Kông Bơ La
Giao diện
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Kông Bờ La | |||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
| |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Tây Nguyên | ||
| Tỉnh | Gia Lai | ||
| Thành lập | 1993[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 14°3′24″B 108°36′58″Đ / 14,05667°B 108,61611°Đ | |||
| Diện tích | 54,20 km²[2] | ||
| Dân số (2022) | |||
| Tổng cộng | 5.889 người[2] | ||
| Mật độ | 108 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 23671[3] | ||
Địa lý
Xã Kông Bờ La có diện tích 54,20 km², dân số năm 2022 là 5.889 người,[2] mật độ dân số đạt 108 người/km².
Lịch sử
Ngày 28 tháng 9 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1195/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 2024).[2] Theo đó, sáp nhập toàn bộ 13,33 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 2.597 người còn lại của xã Đăk Hlơ vào xã Kông Bơ La.
Xã Kông Bơ La có 54,20 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 5.889 người.
Chú thích
- ↑ 70/1993/CP
- 1 2 3 4 "Nghị quyết số 1195/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 28 tháng 9 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Tổng cục Thống kê