Bước tới nội dung

Junkers J.I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
J.I
KiểuMáy bay thám sát và liên lạc
Nhà chế tạoJunkers
Nhà thiết kếOtto Mader
Chuyến bay đầu28 tháng 1 năm 1917[1]
Giới thiệu1917
Thải loại1918
Sử dụng chínhLuftstreitkräfte
Số lượng sản xuất227

Junkers J.I (định danh hãng chế tạo J 4; không nên nhầm lẫn với loại máy bay cánh đơn hoàn toàn bằng kim loại J 1 chế tạo 1915/16) là một loại máy bay hai tầng cánh bọc giáp lớp J của Đức trong Chiến tranh thế giới I, được phát triển cho nhiệm vụ cường kích, thám sát và liên lạc.

Quốc gia sử dụng

 German Empire
  • Luftstreitkräfte

Tính năng kỹ chiến thuật

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 9.1 m (29 ft 10 in)
  • Sải cánh: 16.00 m (52 ft 6 in)
  • Chiều cao: 3.4 m (11 ft 2 in)
  • Diện tích cánh: 49.4 m2 (531 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 1.766 kg (3.893 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.140 kg (4.718 lb)
  • Powerplant: 1 × Benz Bz.IV, 149 kW (200 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 155 km/h (97 mph)
  • Tầm bay: 310 km (193 dặm)
  • Trần bay: 4.000 m (13.123 ft)Vũ khí trang bị
  • 1 × súng máy Parabellum MG14 7,92 mm (.312 in)[2]

Xem thêm

Máy bay tương tự

Tham khảo

Ghi chú
  1. Grosz 1993, p. 3
  2. Grosz 1993, pp. 7–8.
Tài liệu
  • Grey, C. G. Jane's All the World's Aircraft 1919. London: Putnam, 1919.
  • Grosz, P.M. Junkers J.I, Windsock Datafile 39. Hertfordshire, UK: Albatros Productions Ltd., 1993. ISBN 0-948414-49-9.
  • "Report on the Junker Armoured Two-Seater Biplane, Type J.1." Flight, ngày 18 tháng 3 năm 1920.
  • Taylor, Michael J. H. Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. 1989, p. 538.
  • World Aircraft Information Files. London: Bright Star Publishing, p. File 898, Sheet 01.

Liên kết ngoài