James Van Der Beek
James Van Der Beek | |
|---|---|
Van Der Beek vào năm 2023 | |
| Sinh | 8 tháng 3, 1977 Cheshire, Connecticut, Hoa Kỳ |
| Mất | 11 tháng 2, 2026 (48 tuổi) Austin, Texas, Hoa Kỳ |
| Nguyên nhân mất | Ung thư đại trực tràng |
| Quốc tịch | Hoa Kỳ |
| Dân tộc | Người Mỹ gốc Âu |
| Học vị | Đại học Drew |
| Trường lớp | Học viện Cheshire |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1992–2026 |
| Phối ngẫu | Heather McComb (cưới 2003–ld.2010) Kimberly Brook (cưới 2010) |
| Con cái | 6 |
| Website | jvdb |
James David Van Der Beek (/ˈvændərˌbiːk/; 8 tháng 3 năm 1977 – 11 tháng 2 năm 2026) là một cố diễn viên người Mỹ. Anh nổi tiếng với vai diễn Dawson Leery trong loạt phim truyền hình Dawson's Creek của kênh The WB (1998–2003) và cũng đóng vai một phiên bản hư cấu của chính mình trong loạt phim hài đình đám Don't Trust the B---- in Apartment 23 của kênh American Broadcasting Company (2012–2013), đóng vai đặc vụ Cục Điều tra Liên bang Elijah Mundo trong CSI: Cyber (2015–2016) và diễn xuất trong vai Matt Bromley trong mùa đầu tiên của bộ phim truyền hình Pose của kênh truyền hình FX (2018).
Van Der Beek cũng diễn xuất trong các bộ phim điện ảnh như Varsity Blues (1999), Texas Rangers (2001), The Rules of Attraction (2002), Formosa Betrayed (2009), Labor Day (2013) và Bad Hair (2020).
Thiếu thời
James David Van Der Beek sinh ngày 8 tháng 3 năm 1977 tại Cheshire, Connecticut, Hoa Kỳ. Anh là con cả trong một gia đình ba người con của Melinda (nhũ danh Weber; 1950–2020), một vũ công và giáo viên thể dục dụng cụ, và James William Van Der Beek, một giám đốc điều hành công ty điện thoại di động.[1]
Sự nghiệp
Sân khấu
Van Der Beek đóng vai Reuben trong vở kịch Joseph and the Amazing Technicolor Dreamcoat do trường trung học của anh dàn dựng. Năm 15 tuổi, anh yêu cầu mẹ đưa anh đến Thành phố New York để tìm người đại diện và theo đuổi sự nghiệp diễn xuất chuyên nghiệp.[2] Anh ra mắt chuyên nghiệp tại Sân khấu Broadway ở tuổi 16 vào năm 1993 trong buổi công chiếu vở kịch Finding the Sun của Edward Albee và Công ty Nhà hát Signature trong vai "Fergus" tại Thành phố New York. Cả anh và vở diễn, cũng do Albee đạo diễn, đều nhận được những đánh giá tích cực.[3] Một thập kỷ sau, vào năm 2003, anh trở lại Broadway trong vở kịch Rain Dance.[4]
Năm 17 tuổi, anh đã biểu diễn trong vở nhạc kịch Shenandoah tại Nhà hát Opera Goodspeed, ra mắt phim điện ảnh đầu tiên với vai một kẻ bắt nạt tàn bạo trong Angus (1995) và đóng một vai nhỏ trong bộ phim độc lập I Love You, I Love You Not (1996) khi vẫn còn là học sinh tại Học viện Cheshire. Anh theo học Đại học Drew ở Madison, New Jersey, với học bổng từ năm 1995 đến 1997, nơi anh học tiếng Anh và xã hội học và hát trong một nhóm nhạc a capella toàn nam, nhưng anh đã rời trường đại học khi Dawson's Creek bắt đầu sản xuất. Năm 2024, Van Der Beek trở lại làm diễn giả lễ tốt nghiệp tại Đại học Drew, nơi anh được trao bằng Cử nhân Nghệ thuật danh dự. Anh đã biểu diễn tại Nhà hát Vineyard ở trung tâm Manhattan, Thành phố New York, trong vở kịch My Marriage to Ernest Borgnine của Nicky Silver và anh đã đóng vai phụ trong bộ phim độc lập Cash Crop, được quay vào mùa xuân năm 1997 và ban đầu có tựa đề là Harvest trước khi phát hành vào năm 2001.
Phim truyền hình và phim điện ảnh
Đầu năm 1997, Van Der Beek thử vai cho ba tập phim thử nghiệm truyền hình, trong đó có một tập cho loạt phim Dawson's Creek của The WB Television Network. Anh đã giành được vai chính Dawson Leery và sự ra mắt năm 1998 của chương trình đã trở thành một thành công vang dội, giúp khẳng định vị thế của đài truyền hình và dàn diễn viên. Loạt phim kéo dài sáu mùa và được phát sóng trên toàn thế giới. Năm 1999, anh đóng vai chính trong bộ phim truyền hình về bóng bầu dục tuổi teen Varsity Blues. Bộ phim đã giữ vị trí số một tại phòng vé Hoa Kỳ trong hai tuần đầu tiên, mang về cho anh giải thưởng Giải Điện ảnh và Truyền hình của MTV.[5]
Năm 2006, Van Der Beek xuất hiện trong bộ phim kinh dị phát hành trực tiếp trên DVD The Plague do Clive Barker sản xuất. Sau khi Dawson's Creek kết thúc vào năm 2003, anh trở lại sân khấu ngoài Broadway trong vở kịch Rain Dance của Lanford Wilson. Anh hoàn thành một kịch bản chưa được sản xuất có tựa đề Winning và xuất hiện trên một số chương trình truyền hình, bao gồm cả vai diễn trong Ugly Betty. Năm 2007, anh làm khách mời trong một tập phim gồm hai phần của Criminal Minds, đóng vai kẻ giết người hàng loạt Tobias Hankel, kẻ bắt cóc và đánh thuốc mê Spencer Reid. Năm 2008, anh xuất hiện trong How I Met Your Mother với vai Simon Tremblay, một trong những bạn trai cũ của Robin Scherbatsky, và trở lại thêm hai tập nữa vào năm 2013.[6]
Đời tư
Van Der Beek đã kết hôn với nữ diễn viên Heather McComb từ tháng 7 năm 2003 cho đến khi chia tay tháng 4 năm 2009.[7] Anh đã đệ đơn ly hôn vào cuối năm 2009 và vụ ly hôn đã được hoàn tất vào năm 2010.[8]
Van Der Beek đã kết hôn với chuyên gia tư vấn kinh doanh Kimberly Brook vào ngày 1 tháng 8 năm 2010 trong một buổi lễ nhỏ tại Trung tâm Kabbalah gần Quảng trường Dizengoff ở Tel Aviv, Israel.[9] Họ có 6 người con chung.[10] Trong suốt thời gian bên nhau, Van Der Beek đã nhiều lần nói về vợ anh, Kimberly Brook, bị sảy thai vào tháng 11 năm 2019, chỉ một tháng sau khi cô thông báo mình đang mang thai. Vào ngày 22 tháng 11 năm 2021, anh đã tiết lộ rằng vợ anh thực sự đã bị sảy thai hai lần ở tuần thứ 17 hoặc muộn hơn sau khi sinh đứa con thứ sáu. Vào tháng 9 năm 2020, Van Der Beek thông báo rằng cả gia đình anh rời Los Angeles và chuyển đến Texas.[11]
Bệnh tật và qua đời
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, Van Der Beek được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng sau một cuộc nội soi đại tràng định kỳ và anh không chính thức công khai bệnh tình cho đến tháng 11 năm 2024. Anh đã nói đang âm thầm tập trung chăm sóc sức khỏe và cuộc sống gia đình với sự tri ân sự hỗ trợ của người thân.[12] Tháng 11 năm 2025, anh đã tuyên bố bán đấu giá các vật phẩm từ Dawson's Creek và Varsity Blues để giúp trang trải chi phí liên quan đến việc điều trị ung thư của mình.[13]
Van Der Beek mất ở tuổi 48 vào ngày 11 tháng 2 năm 2026.[14] Sau khi anh qua đời, một chiến dịch quyên góp GoFundMe đã được phát động để hỗ trợ gia đình anh sau những ảnh hưởng tài chính do chi phí y tế. Cho đến ngày 13 tháng 2 năm 2026, chiến dịch đã quyên góp được hơn 2,3 triệu USD.[15] Vào ngày 13 tháng 2 năm 2026, Fox thông báo rằng họ sẽ phát lại chương trình đặc biệt The Real Full Monty để tưởng nhớ anh vào ngày 18 tháng 2 năm 2026. Trong quá trình phát sóng, một mã QR sẽ hiển thị để khuyến khích người xem quyên góp cho Liên minh Ung thư Đại tràng.[16]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1995 | Angus | Rick Sandford | |
| 1996 | I Love You, I Love You Not | Tony | |
| 1998 | Harvest | James Peterson | |
| 1999 | Varsity Blues | Jonathon "Mox" Moxon | |
| 2000 | Scary Movie | Dawson Leery | Không được ghi tên |
| 2001 | Texas Rangers | Ranger Lincoln Rogers Dunnison | |
| Jay and Silent Bob Strike Back | Bản thân | ||
| 2002 | The Rules of Attraction | Sean Bateman | |
| 2003 | Laputa: Lâu đài trên không | Pazu | Lồng tiếng; phiên bản lồng tiếng Anh được sản xuất năm 1998 bởi Disney |
| 2005 | Standing Still | Simon | |
| 2006 | The Plague | Tom Russell | Phát hành trực tiếp lên video |
| 2007 | Final Draft | Paul Twist | |
| 2009 | Formosa Betrayed | Jake Kelly | |
| Stolen | "Diploma" / Roggiani | ||
| 2010 | The Big Bang | Adam Nova | |
| 2012 | Backwards | Geoff | |
| 2013 | The Magic Bracelet | Joe | Phim ngắn |
| Labor Day | Sĩ quan cảnh sát Treadwell | ||
| 2015 | Power/Rangers | Rocky DeSantos / Red Ranger | Phim ngắn; nhà biên kịch |
| 2017 | Downsizing | Bác sĩ gây mê | |
| 2019 | Jay and Silent Bob Reboot | Bản thân | |
| 2020 | Bad Hair | Grant Madison | |
| 2024 | Sidelined: The QB and Me | Leroy Lahey | |
| 2025 | Sidelined 2: Intercepted | ||
| 2026 | The Gates | Jacob | Hậu kỳ sản xuất; phát hành sau khi qua đời |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Đề cử / Tác phẩm | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1999 | Varsity Blues | Màn trình diễn nam đột phá xuất sắc nhất | Đoạt giải |
| 2001 | Scary Movie | Vai diễn khách mời xuất sắc nhất trong phim | Đoạt giải |
| Năm | Đề cử / Tác phẩm | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1999 | Dawson's Creek | Diễn viên truyền hình được bầu chọn | Đề cử |
| Varsity Blues | Ngôi sao đột phá của phim được bầu chọn | Đoạt giải | |
| 2012 | Don't Trust the B---- in Apartment 23 | Choice TV: Nam diễn viên gây ấn tượng nhất | Đề cử |
- Blockbuster Entertainment Awards
| Năm | Đề cử / Tác phẩm | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 2000 | Varsity Blues | Diễn viên được yêu thích nhất – Diễn viên mới nổi (Chỉ dành cho người dùng Internet) | Đề cử |
- Liên hoan phim San Diego
| Năm | Đề cử / Tác phẩm | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 2009 | Formosa Betrayed | Diễn viên xuất sắc nhất | Đoạt giải |
- NewNowNext Awards
| Năm | Đề cử / Tác phẩm | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 2011 | JamesVanDerMemes.com | Giải Internet OMG | Đoạt giải |
Tham khảo
- ↑ Gates, Anita (ngày 11 tháng 2 năm 2026). "James Van Der Beek, Dawson's Creek Actor, Dies at 48 After Cancer Battle". ABC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Coplan, Chris (ngày 11 tháng 6 năm 2026). "James Van Der Beek, Dawson's Creek Star, Dead at 48". Consequence (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Canby, Vincent (ngày 20 tháng 2 năm 1994). "Sunday View: A Season of Albee, Obsessions Safely Intact". The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Brantley, Ben (ngày 21 tháng 5 năm 2003). "Theater Review: There's No Silver Lining In a Mushroom Cloud". The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "James Van Der Beek's Most Memorable Roles (Photos)". Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Boardman, Madeline (ngày 19 tháng 7 năm 2022). "21 of the best How I Met Your Mother guest stars". Entertainment Weekly (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Nhã Linh (ngày 11 tháng 6 năm 2009). "Sao phim "Ngã rẽ cuộc đời" bỏ vợ". Dân trí. US. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "James Van Der Beek finalizes divorce terms". ABC News (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Zaltzman, Lior (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Late 'Dawson's Creek' Star James Van Der Beek Got Married in Israel". Kveller. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Mi Vân (ngày 12 tháng 6 năm 2026). "Ngôi sao "Ngã rẽ cuộc đời" qua đời ở tuổi 48, cả Hollywood tiếc thương". Dân trí. ABC, People. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Andaloro, Angela (ngày 11 tháng 2 năm 2026). "Why James Van Der Beek and Wife Kimberly Left Los Angeles and Moved Their Kids to Austin After a Series of Heartbreaks". People. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Phương Thảo (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Sao 'Dawson's Creek' James Van Der Beek qua đời". VnExpress. People. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Minh Khuê (ngày 12 tháng 2 năm 2026). ""Dawson Leery" James Van Der Beek qua đời tuổi 48 do ung thư". Người Lao Động. Associated Press. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Tiêu Trang Ngọc Bảo (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Ngôi sao của "Dawson's Creek" James Van Der Beek qua đời ở tuổi 48". Đài Truyền hình Việt Nam. Variety. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Balao, Neia (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "GoFundMe for James Van Der Beek's family tops $2.3 million to help with 'financial strain' following star's death". Yahoo Entertainment (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ White, Peter (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Fox To Repeat 'The Real Full Monty' Following James Van Der Beek's Death". Người Lao Động (bằng tiếng Anh). Deadline Hollywood. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Anh)
- James Van Der Beek trên Twitter/X (bằng tiếng Anh)
- James Van Der Beek trên Facebook (bằng tiếng Anh)
- James Van Der Beek trên Instagram (bằng tiếng Anh)
- James Van Der Beek trên IMDb (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 1977
- Mất năm 2026
- Người Mỹ
- Người Mỹ gốc Âu
- Người Bắc Mỹ
- Người Bắc Mỹ gốc Âu
- Người Mỹ gốc Anh
- Người Mỹ gốc Đức
- Người Mỹ gốc Hà Lan
- Người Mỹ gốc Pháp
- Người Mỹ gốc Scotland-Ireland
- Người Connecticut
- Diễn viên
- Diễn viên truyền hình
- Diễn viên điện ảnh
- Diễn viên sân khấu
- Diễn viên thiếu nhi
- Nam diễn viên
- Nam diễn viên truyền hình
- Nam diễn viên điện ảnh
- Nam diễn viên sân khấu
- Nam diễn viên thiếu nhi
- Diễn viên truyền hình Mỹ
- Diễn viên điện ảnh Mỹ
- Diễn viên sân khấu Mỹ
- Diễn viên thiếu nhi Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nam diễn viên sân khấu Mỹ
- Nam diễn viên thiếu nhi Mỹ
- Diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Người Mỹ thế kỷ 20
- Người Mỹ thế kỷ 21
- Người Bắc Mỹ thế kỷ 20
- Người Bắc Mỹ thế kỷ 21
- Chết vì ung thư
- Chết vì ung thư đại trực tràng