Bước tới nội dung

Istiblennius lineatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Istiblennius lineatus
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Blenniidae
Chi:Istiblennius
Loài:
I. lineatus
Danh pháp hai phần
Istiblennius lineatus
(Valenciennes, 1836)
Các đồng nghĩa
Danh sách
    • Salarias lineatus Valenciennes, 1836
    • Salarias kingii Valenciennes, 1836
    • Salarias hasseltii Bleeker, 1851
    • Salarias lividus Thiollière, 1857
    • Salarias mccullochi Fowler & Bean, 1923
    • Salarias multilineatus Fowler, 1945

Istiblennius lineatus là một loài cá biển thuộc chi Istiblennius trong họ Cá mào gà. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1836.

Từ nguyên

Tính từ định danh lineatus trong tiếng Latinh có nghĩa là "có sọc", hàm ý đề cập đến các sọc ngang trên thân của loài này.[2]

Phân bố và môi trường sống

I. lineatus có phân bố trải rộng trên vùng Đông Ấn - Tây Thái Dương, từ LakshadweepMaldives trải dài về phía đông đến quần đảo GambierPitcairn, phía nam phạm vi đến Úc, phía bắc đến miền nam Nhật Bản.[1] I. lineatus đã mở rộng phạm vi về phía tây, khi loài này lần đầu được ghi nhận ở bờ vịnh Oman thuộc Iran.[3]

I. lineatus sống tập trung ở bờ biển đávũng thủy triều, độ sâu đến 3 m.[1]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở I. lineatus là 9,5 cm. Đầu và thân màu xám sẫm, có đến 9 vạch nâu đen ở hai bên thân (từ gốc vây ngực đến cuống đuôi). Có một đốm trắng nhỏ trên mõm, phía trước mỗi lỗ mũi. Cá đực trưởng thành có mào thịt phát triển ở gáy.[4]

Số gai vây lưng: 12–14; Số tia vây lưng: 22–24; Số gai vây hậu môn: 2; Số tia vây hậu môn: 23–25; Số tia vây ngực: 13–15; Số gai vây bựng: 1; Số tia vây bụng: 3.[4]

Sinh thái

Trứng của I. lineatus có chất kết dính, được gắn vào chất nền thông qua một tấm đế dính dạng sợi. Cá bột là dạng phiêu sinh vật, thường được tìm thấy ở vùng nước nông gần bờ.[5]

Tham khảo

  1. 1 2 3 Williams, J. T. (2014). "Istiblennius lineatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2014: e.T48342321A48387105. doi:10.2305/IUCN.UK.2014-3.RLTS.T48342321A48387105.en. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  2. Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Blenniiformes: Family Blenniidae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. Mehraban, Hamid Reza; Esmaeili, Hamid Reza (2017). "New geographical record of the lined rockskipper, Istiblennius lineatus (Valenciennes, 1836) from the Iranian coast of the Makran Sea (Teleostei, Blenniidae)". Check List. Quyển 13 số 6. tr. 743–746. doi:10.15560/13.6.743. ISSN 1809-127X.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  4. 1 2 Jeffrey T. Williams; Victor G. Springer (2022). "Blenniidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 4) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 361.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  5. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Istiblennius lineatus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.