Islam Arous
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Islam Arous | ||
| Ngày sinh | 6 tháng 8, 1996 | ||
| Nơi sinh | Birtouta, Algérie | ||
| Chiều cao | 1,73 m (5 ft 8 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Paradou AC | ||
| Số áo | 20 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2015 | Paradou AC | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015– | Paradou AC | 18 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017– | Algérie | 1 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 00:00, 17 tháng 11 năm 2017 (EST) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 00:00, 17 tháng 11 năm 2017 (EST) | |||
Islam Arous (sinh ngày 6 tháng 8 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Algérie thi đấu cho Paradou AC ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Algérie và đội tuyển quốc gia Algérie.
Sự nghiệp
Vào tháng 11 năm 2017, Arous được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Algérie lần đầu tiên để thi đấu vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 trước Nigeria và trong trận giao hữu trước Cộng hòa Trung Phi.[1] Ngày 14 tháng 11 Arous ra mắt quốc tế, đá chính trong chiến thắng 3-0 trước Cộng hòa Trung Phi.[2]
Danh hiệu
- Paradou AC
- Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Algérie: 2016–17
Tham khảo
- ↑ Toufik O (ngày 2 tháng 11 năm 2017). "Ghoulam forfait, Arous et Nessakh en renfort" (bằng tiếng Pháp). DZfoot. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.
- ↑ M-A-D (ngày 14 tháng 11 năm 2017). "Amical: Algérie 3-0 Centrafrique" (bằng tiếng Pháp). DZfoot. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Islam Arous tại Soccerway
Thể loại:
- Sinh năm 1996
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie
- Cầu thủ bóng đá Algérie
- Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Algérie
- Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Algérie
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Paradou AC
- Người Algiers
- Nhân vật thể thao từ Algiers