Hà Tu
Giao diện
Hà Tu | ||
|---|---|---|
| Phường | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đông Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Quảng Ninh | |
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°57′25″B 107°08′46″Đ / 20,95694°B 107,14611°Đ | ||
| Diện tích | 37,60 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 29.643 người | |
Hà Tu là một phường thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.

Địa lý
Phường Hà Tu có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp phường Cao Xanh.
- Phía nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Phía đông giáp phường Quang Hanh.
- Phía tây giáp phường Hà Lầm và phường Hạ Long.
Khí hậu
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dữ liệu khí hậu của Hà Tu | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 32.0 (89.6) | 29.5 (85.1) | 33.0 (91.4) | 34.7 (94.5) | 38.0 (100.4) | 37.4 (99.3) | 39.0 (102.2) | 37.0 (98.6) | 35.7 (96.3) | 33.8 (92.8) | 31.7 (89.1) | 29.0 (84.2) | 39.0 (102.2) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 18.1 (64.6) | 18.9 (66.0) | 21.7 (71.1) | 26.3 (79.3) | 30.7 (87.3) | 31.8 (89.2) | 32.6 (90.7) | 32.0 (89.6) | 29.3 (84.7) | 27.4 (81.3) | 25.0 (77.0) | 21.1 (70.0) | 26.4 (79.5) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 14.9 (58.8) | 16.1 (61.0) | 20.4 (68.7) | 23.8 (74.8) | 27.2 (81.0) | 28.3 (82.9) | 29.4 (84.9) | 27.8 (82.0) | 27.0 (80.6) | 25.9 (78.6) | 21.1 (70.0) | 17.2 (63.0) | 23.1 (73.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 10.1 (50.2) | 14.0 (57.2) | 16.1 (61.0) | 19.2 (66.6) | 24.9 (76.8) | 26.0 (78.8) | 26.1 (79.0) | 25.4 (77.7) | 24.0 (75.2) | 21.8 (71.2) | 16.3 (61.3) | 10.2 (50.4) | 19.0 (66.2) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 4.0 (39.2) | 3.7 (38.7) | 6.0 (42.8) | 11.1 (52.0) | 16.8 (62.2) | 17.9 (64.2) | 20.9 (69.6) | 20.5 (68.9) | 16.6 (61.9) | 13.3 (55.9) | 8.2 (46.8) | 0.7 (33.3) | 0.7 (33.3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 35.0 (1.38) | 29.1 (1.15) | 50.1 (1.97) | 92.6 (3.65) | 196.5 (7.74) | 312.1 (12.29) | 414.9 (16.33) | 504.8 (19.87) | 346.7 (13.65) | 156.3 (6.15) | 56.2 (2.21) | 22.4 (0.88) | 1.935,6 (76.20) |
| Số ngày mưa trung bình | 8.4 | 11.4 | 14.8 | 11.8 | 12.0 | 15.3 | 16.7 | 18.6 | 13.7 | 8.9 | 6.0 | 5.8 | 143.3 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 81.6 | 86.0 | 87.9 | 86.8 | 83.7 | 84.5 | 84.2 | 85.7 | 82.7 | 79.0 | 77.7 | 77.2 | 83.1 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 63.4 | 46.7 | 37.6 | 81.8 | 158.8 | 153.5 | 177.0 | 161.2 | 164.3 | 165.0 | 139.6 | 99.1 | 1.448 |
| [cần dẫn nguồn] | |||||||||||||
Lịch sử
Phường Hà Tu được thành lập ngày 10 tháng 9 năm 1981, trên cơ sở một phần của thị trấn Hà Tu thuộc thị xã Hồng Gai.[2]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025).[3] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Phong và phường Hà Tu thành phường mới có tên gọi là phường Hà Tu.
Chú thích
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênnasa - ↑ Quyết định 63-HĐBT năm 1981
- ↑ "TOÀN VĂN: Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025".