Bước tới nội dung

Hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
hypoxanthine phosphoribosyltransferase
Mã định danh
Danh phápHPRTinosinic pyrophosphorylaseinosinate pyrophosphorylaseinosinic acid pyrophosphorylaseinosine 5'-phosphate pyrophosphorylaseIMP:diphosphate phospho-D-ribosyltransferaseHGPRTaseIMP diphosphorylaseIMP pyrophosphorylaseIMP-GMP pyrophosphorylase
ID ngoàiGeneCards:
Gen cùng nguồn
LoàiNgườiChuột
Entrez
Ensembl
UniProt
RefSeq (mRNA)

n/a

n/a

RefSeq (protein)

n/a

n/a

Vị trí gen (UCSC)n/an/a
PubMedn/an/a
Wikidata
Xem/Sửa Người

Hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT) là một loại enzyme do gen HPRT1 mã hóa ở người.[1][2]

HGPRT là một enzyme nhóm transferase xúc tác quá trình chuyển đổi từ hypoxanthin thành inosine monophosphat và từ guanine thành guanosine monophosphat. Phản ứng này chuyển nhóm 5-phosphoribosyl từ 5-phosphoribosyl 1-pyrophosphat (PRPP) sang purine. HGPRT đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra các nucleotide purine thông qua con đường tận dụng purine (salvage pathway).

Chức năng

hypoxanthine phosphoribosyltransferase
Mã định danh (ID)
Mã EC2.4.2.8
Mã CAS9016-12-0
Các dữ liệu thông tin
IntEnzIntEnz view
BRENDABRENDA entry
ExPASyNiceZyme view
KEGGKEGG entry
MetaCycchu trình chuyển hóa
PRIAMprofile
Các cấu trúc PDBRCSB PDB PDBj PDBe PDBsum
Bản thể genAmiGO / EGO

HGPRT xúc tác các phản ứng sau:

Cơ chấtSản phẩmGhi chú
hypoxanthininosine monophosphat
guaninguanosine monophosphatThường được gọi là HGPRT. Chức năng này chỉ có ở một số loài.
xanthinexanthosine monophosphatChỉ một số HPRT nhất định.

HGPRTase chủ yếu hoạt động để tận dụng nguồn purin từ DNA bị phân hủy để đưa trở lại các con đường tổng hợp purin. Enzyme này xúc tác phản ứng giữa guanin và phosphoribosyl pyrophosphat (PRPP) để tạo thành GMP, hoặc giữa hypoxanthine và phosphoribosyl pyrophosphat (PRPP) để tạo thành inosine monophosphat.

Cơ chất và chất ức chế

Mô hình hóa tương đồng (homology modelling) enzyme này trong ký sinh trùng Leishmania donovani cho thấy rằng trong số tất cả các hợp chất được sàng lọc bằng tính toán, pentamidine, 1,3-dinitroadamantane, acyclovir và các chất tương tự acyclovir có ái lực gắn kết cao hơn so với cơ chất guanosine monophosphat.[3]

Sự tương quan giữa dữ liệu in silico và in vitro của các hợp chất trên đã được kiểm chứng bằng enzym hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT) của Leishmania và đã xác nhận kết quả.[4]

Bệnh học

Đột biến gen mã hóa enzyme này dẫn đến tăng acid uric máu. Đã phát hiện ít nhất 67 đột biến gây bệnh trong gen này:[5]

  • Một số bệnh nhân nam bị thiếu hụt HGPRT một phần (giảm 20% hoạt tính enzyme) có tăng acid uric máu, dẫn đến bệnh gút và sỏi uric trong đường tiết niệu. Đây là hội chứng Kelley–Seegmiller.[6]
  • Hội chứng Lesch–Nyhan do thiếu hụt HGPRT gây ra bởi đột biến HPRT1.[7]
  • Một số đột biến có liên quan đến bệnh gút, nguy cơ mắc bệnh này tăng lên khi thiếu hụt hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase.
  • Sự biểu hiện HPRT ở mức mRNA và protein được kích hoạt bởi yếu tố cảm ứng thiếu oxy 1 (HIF1A). HIF-1 là một yếu tố phiên mã điều khiển một loạt các phản ứng tế bào được sử dụng để thích nghi trong điều kiện thiếu oxy. Phát hiện này cho thấy HPRT là một con đường quan trọng giúp bảo tồn nguồn nucleotide purin của tế bào trong điều kiện thiếu oxy ở một số bệnh lý như nhồi máu cơ tim.[8]

Tạo ra tế bào lai (hybridoma)

Tế bào lai là tế bào bất tử HGPRT+ (không chịu ảnh hưởng bởi lão hóa tế bào), được tạo ra từ sự hợp nhất giữa tương bào HGPRT+ không bất tử và tế bào u tủy bất tử, HGPRT. Những tế bào lai này được tạo ra để sản xuất kháng thể đơn dòng trong công nghệ sinh học. Môi trường HAT (hypoxanthine – aminopterin – thymidine) ức chế tổng hợp acid nucleic de novo, tiêu diệt những tế bào u tủy bị mất khả năng thực hiện con đường tận dụng nucleotide do thiếu HPRT1. Các tương bào trong môi trường nuôi cấy cuối cùng sẽ chết do lão hóa, để lại các tế bào lai thuần chủng.

Tham khảo

  1. "Entrez Gene: hypoxanthine phosphoribosyltransferase 1 (Lesch-Nyhan syndrome)".
  2. Finette BA, Kendall H, Vacek PM (tháng 8 năm 2002). "Mutational spectral analysis at the HPRT locus in healthy children". Mutation Research. 505 (1–2): 27–41. Bibcode:2002MRFMM.505...27F. doi:10.1016/S0027-5107(02)00119-7. PMID 12175903.
  3. Ansari MY, Dikhit MR, Sahoo GC, Das P (tháng 4 năm 2012). "Comparative modeling of HGPRT enzyme of L. donovani and binding affinities of different analogs of GMP". International Journal of Biological Macromolecules. 50 (3): 637–49. doi:10.1016/j.ijbiomac.2012.01.010. PMID 22327112.
  4. Ansari MY, Equbal A, Dikhit MR, Mansuri R, Rana S, Ali V, Sahoo GC, Das P (tháng 11 năm 2015). "Establishment of Correlation between In-Silico &In-Vitro Test Analysis against Leishmania HGPRT to inhibitors". International Journal of Biological Macromolecules. 83: 78–96. doi:10.1016/j.ijbiomac.2015.11.051. PMID 26616453.
  5. Šimčíková D, Heneberg P (tháng 12 năm 2019). "Refinement of evolutionary medicine predictions based on clinical evidence for the manifestations of Mendelian diseases". Scientific Reports. 9 (1) 18577. Bibcode:2019NatSR...918577S. doi:10.1038/s41598-019-54976-4. PMC 6901466. PMID 31819097.
  6. Khattak FH, Morris IM, Harris K (tháng 5 năm 1998). "Kelley-Seegmiller syndrome: a case report and review of the literature". British Journal of Rheumatology. 37 (5): 580–1. doi:10.1093/rheumatology/37.5.580c. PMID 9651092.
  7. Hladnik U, Nyhan WL, Bertelli M (tháng 9 năm 2008). "Variable expression of HPRT deficiency in 5 members of a family with the same mutation". Archives of Neurology. 65 (9): 1240–3. doi:10.1001/archneur.65.9.1240. PMID 18779430.
  8. Wu J, Bond C, Chen P, Chen M, Li Y, Shohet RV, Wright G (tháng 2 năm 2015). "HIF-1α in the heart: Remodeling nucleotide metabolism". Journal of Molecular and Cellular Cardiology. 82: 194–200. doi:10.1016/j.yjmcc.2015.01.014. PMC 4405794. PMID 25681585.

Đọc thêm

Liên kết ngoài