Bước tới nội dung

Hypoplectrodes semicinctum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hypoplectrodes semicinctum
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Hypoplectrodes
Loài:
H. semicinctum
Danh pháp hai phần
Hypoplectrodes semicinctum
(Valenciennes, 1833)
Các đồng nghĩa
  • Plectropoma semicinctum Valenciennes, 1833
  • Scopularia rubra de Buen, 1959

Hypoplectrodes semicinctum là một loài cá biển thuộc chi Hypoplectrodes trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1833.

Từ nguyên

Từ định danh semicinctum được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: semi ("một nửa") và cinctus ("bao quanh"), hàm ý đề cập đến 8 sọc màu nâu đỏ chỉ kéo dài đến phần thân trên (không dài đến bụng) ở loài cá này.[1]

Phân bố và môi trường sống

H. semicinctum là loài đặc hữu của Chile, nhưng chỉ được tìm thấy ở ngoài khơi là quần đảo Desventuradasquần đảo Juan Fernández. Ghi nhận về H. semicinctum tại đảo Phục Sinh có khả năng là cá thể lang thang hoặc là nhầm lẫn với loài khác.[2]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở H. semicinctum là 14,6 cm.[3]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 19–22; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 8; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5. Tia vây ngực: 15.

Sinh thái

Thức ăn của H. semicinctum là cá nhỏ và nhiều loại thủy sinh không xương sống cỡ lớn.[4]

Tham khảo

  1. Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
  2. Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 15.
  3. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Hypoplectrodes semicinctum trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  4. Ramírez, Fabián; Pérez-Matus, Alejandro; Eddy, Tyler D.; Landaeta, Mauricio F. (2013). "Trophic ecology of abundant reef fish in a remote oceanic island: coupling diet and feeding morphology at the Juan Fernandez Archipelago, Chile" (PDF). Journal of the Marine Biological Association of the United Kingdom. Quyển 93 số 6. tr. 1457–1469. doi:10.1017/S0025315413000192. ISSN 0025-3154.