Huh Yun-jin
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Huh.
Huh Yun-jin | |
|---|---|
허윤진 | |
Huh Yunjin vào tháng 1 năm 2026 | |
| Sinh | 8 tháng 10, 2001 Seoul, Hàn Quốc |
| Tên khác | Jennifer Huh |
| Tư cách công dân | |
| Học vị | Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim |
| Nghề nghiệp | |
| Chiều cao | 172 cm (5 ft 8 in) |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Nguyên quán | Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop |
| Nhạc cụ | Giọng hát, guitar |
| Năm hoạt động |
|
| Hãng đĩa | |
| Thành viên của | Le Sserafim |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | |
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | Heo Yun-jin |
| McCune–Reischauer | Hŏ Yunjin |
| Hán-Việt | Hứa Doãn Chân |
| Chữ ký | |
Huh Yun-jin (tiếng Hàn: 허윤진, Hán việt: Hứa Doãn Chân; sinh ngày 8 tháng 10 năm 2001) là một ca sĩ và nhạc sĩ người Mỹ gốc Hàn. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Le Sserafim.
Tiểu sử Huh Yun-jin
Huh Yun-jin sinh ngày 8 tháng 10 năm 2001 tại Hàn Quốc. Khi được tám tháng tuổi, cô cùng gia đình chuyển đến định cư tại Hoa Kỳ.[3][4] Cô lớn lên tại Albany, New York và sử dụng tên tiếng Anh là Jennifer Huh.[5][6][7] Trong thời gian theo học tại Trường Trung học Niskayuna, cô từng biểu diễn với chất giọng nữ trung (mezzo-soprano), mặc dù chưa từng qua trường lớp đào tạo opera chính quy.[3][8]
Năm 16 tuổi, cô trở về Hàn Quốc để theo đuổi sự nghiệp thần tượng K-pop và trở thành thực tập sinh tại nhiều công ty khác nhau.[6] Cô chuyển sang Khoa Âm nhạc Ứng dụng của Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim vào ngày 4 tháng 3 năm 2019.[9] Sau đó, Yun-jin quay trở lại Hoa Kỳ để chuẩn bị nhập học đại học. Tuy nhiên, cô đã từ bỏ kế hoạch này sau khi được công ty giải trí Hàn Quốc Hybe liên hệ vào năm 2021 với lời mời ra mắt trong đội hình nhóm nhạc Le Sserafim.[6]
Sự nghiệp Huh Yun-jin
2018: Produce 48

Năm 2018, Yunjin tham gia chương trình sống còn Hàn Quốc Produce 48 của Mnet, đại diện cho Pledis Entertainment cùng với Lee Ga-eun, thành viên của After School.[5] Cô đã bị loại trước đêm chung kết của chương trình và xếp thứ 26.[10]
2021–2022: Ra mắt cùng Le Sserafim
Vào ngày 24 tháng 8 năm 2021, có thông tin rằng Huh đã ký hợp đồng với Source Music.[11] Ngày 14 tháng 3 năm 2022, Source Music thông báo ra mắt nhóm nhạc nữ mới, Le Sserafim, hợp tác với Hybe Corporation.[12][13] Cô được tiết lộ là thành viên thứ sáu và là thành viên cuối cùng vào ngày 9 tháng 4 năm 2022.[14] Nhóm ra mắt với EP Fearless vào ngày 2 tháng 5, 2022; Yunjin được ghi nhận là người viết lời cho ca khúc "Blue Flame".[15] Vào ngày 9 tháng 8 năm 2022, cô đã phát hành đĩa đơn đầu tiên của mình "Raise Y_our Glass" để kỷ niệm 100 ngày ra mắt với Le Sserafim.[16] Cô đồng sáng tác ba bài hát cho EP thứ hai của Le Sserafim, Antifragile: "Impurities", "No Celestial" và "Good Parts (When the Quality Is Bad but I Am)". EP được phát hành vào ngày 17 tháng 10 năm 2022.[17]
2023–nay: Bắt đầu sự nghiệp solo và các hoạt động
Ngày 9 tháng 1 năm 2023, Yun-jin phát hành đĩa đơn thứ hai của mình, "I ≠ Doll".[18] Ca khúc do cô tự sáng tác mang chất liệu rock kết hợp với nhịp điệu nhạc trap, chứa đựng lời ca phản ánh sự phán xét mà cô phải đối mặt khi làm thần tượng, đánh giá khi chỉ dựa trên vẻ bề ngoài.[18][19] Tên bài hát là cách chơi chữ giữa "idol" (thần tượng) và "doll" (búp bê),[18] còn video âm nhạc đi kèm lại khắc hoạ một nhân vật hoạt hình do chính cô minh họa, thể hiện quá trình cô vật lộn với sự chú ý và chỉ trích mà mình nhận được.[19][20] Về nhân vật chính trong MV, cô chia sẻ: "Mình muốn tạo ra một nhân vật có nội tâm đa chiều nhưng lại trông hai chiều và phẳng một cách cố ý. Mình nghĩ sẽ rất thú vị khi mô tả một chủ đề không hề đơn giản theo một cách đơn giản."[21] Divyansha Dongre của Rolling Stone Ấn Độ nhận xét đây là "một lời chỉ trích sắc bén về sự phức tạp khi phải sống liên tục dưới ánh đèn sân khấu với những phán xét đi kèm".[22]
Ngày 14 tháng 3 năm 2023, cô phát hành ca khúc tự sáng tác thứ ba, "Love You Twice" (피어나도록). Tựa đề tiếng Hàn có nghĩa là "cho đến khi nở rộ", ám chỉ tên fandom của Le Sserafim – Fearnot.[23] Đi kèm với bản indie pop này là MV do họa sĩ kiêm nhà làm phim hoạt hình Hàn Quốc Ramdaram thực hiện, kể về câu chuyện của một người hâm mộ lấy động lực, cảm hứng từ thần tượng của mình để chăm sóc bản thân tốt hơn và học sáng tác, trước khi cuối cùng thực hiện được ước mơ đứng trên sân khấu.[24]
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, Huh Yun-jin tiếp tục phát hành đĩa đơn thứ tư, "Blessing in Disguise". Trước đó, cô đã trình diễn ca khúc này tại Weverse Con Festival 2023 vào tháng 6.[25] Ca khúc mang âm hưởng funk xoay quanh hành trình trở lại Hàn Quốc của cô, cùng những cảm xúc đan xen giữa lo lắng, phấn khích và tiếc nuối.[26]
Vào ngày 17 tháng 1 năm 2024, Huh Yun-jin tham gia góp giọng và viết lời cho ca khúc "Yes or No" của GroovyRoom cùng Crush.[27][28] Ca khúc đạt vị trí thứ 57 trên bảng xếp hạng thời gian thực của Melon và tiếp tục trụ vững trong top 10 của bảng xếp hạng Hot 100 sau khi một tháng được phát hành.[29]
Ngày 9 tháng 2, Yun-jin hợp tác với nam ca sĩ người Đức Max Schneider trong ca khúc '"Stupid In Love" thuộc album Stereo Love, cô không chỉ góp giọng mà còn tham gia sáng tác lời.[30]
Ngày 27 tháng 2 năm 2024, có thông tin cho biết Yun-jin sẽ hợp tác cùng J-Hope trong ca khúc "I Don't Know", thuộc album Hope on the Street Vol. 1.[31] Album và ca khúc được phát hành vào ngày 29 tháng 3 năm 2024.[32][33]
Ngày 10 tháng 1 năm 2025, Huh Yun-jin phát hành single tự sáng tác thứ năm "Jellyfish" (해파리). Trước đó, cô đã nhá hàng ca khúc trong một buổi phát sóng trực tiếp trên Weverse.[34] Ca khúc thuộc thể loại R&B này được Yun-jin viết sau khi cô nhận ra rằng cuộc sống làm việc chăm chỉ hàng ngày của một ai đó có thể trông thật đẹp đẽ trong mắt người khác, giống như cách một con sứa hiện lên đầy cuốn hút với cô.[35]
Gương mặt thương hiệu Huh Yun-jin
Ngày 28 tháng 2 năm 2023, Yunjin trở thành nàng thơ mới của thương hiệu trang điểm Hàn Quốc WakeMake.[36]
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, Huh Yunjin được công bố là đại sứ mới của MAC Cosmetics Hàn Quốc.[37]
Danh sách đĩa nhạc Huh Yun-jin
Đĩa đơn
Là nghệ sĩ chính
| Nhan đề | Năm | Vị trí cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR [38] | |||
| "Raise Y_our Glass" | 2022 | —[B] | Đĩa đơn không nằm trong album |
| "I ≠ Doll" | 2023 | 199 | |
| "Love You Twice" (피어나도록) | —[C] | ||
| "Blessing in Disguise" | —[D] | ||
| "Jellyfish" (해파리) | 2025 | —[E] | |
| "—" biểu thị bản thu âm không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại lãnh thổ đó | |||
Là nghệ sĩ tham gia
| Nhan đề | Năm | Vị trí cao nhất | Album | ||
|---|---|---|---|---|---|
| KOR [38] | NZ Hot [43] | SGP [44] | |||
| "Yes or No" (GroovyRoom với Huh Yun-jin và Crush) | 2024 | 32 | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album |
| "Stupid in Love" (Max với Huh Yun-jin) | 136 | 11 | 13 | Love in Stereo | |
| "I Don't Know" (J-hope với Huh Yun-jin) | —[F] | — | — | Hope on the Street Vol. 1 | |
| "—" biểu thị bản thu âm không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại lãnh thổ đó | |||||
Ghi nhận sáng tác
Tất cả ghi nhận sáng tác được lấy từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc trừ khi có ghi chú khác.[46]
| Nhan đề | Năm | Nghệ sĩ | Album | Soạn nhạc | Viết lời | Sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| "Blue Flame" | 2022 | Le Sserafim | Fearless | |||
| "Raise Y_our Glass" | Huh Yun-jin | Đĩa đơn không nằm trong album | ||||
| "Impurities" | Le Sserafim | Antifragile | ||||
| "No Celestial" | ||||||
| "Good Parts (When the Quality Is Bad but I Am)" | ||||||
| "I ≠ Doll" | 2023 | Huh Yun-jin | Đĩa đơn không nằm trong album | |||
| "Love You Twice"(피어나도록) | ||||||
| "Eve, Psyche & the Bluebeard's Wife" (이브, 프시케 그리고 푸른 수염의 아내) | Le Sserafim | Unforgiven | ||||
| "Fearnot (Between You, Me and the Lamppost)" (피어나) | ||||||
| "Blessing in Disguise" | Huh Yun-jin | Đĩa đơn không nằm trong album | ||||
| "Perfect Night" | Le Sserafim | |||||
| "Yes or No" | 2024 | GroovyRoom với Huh Yun-jin, Crush | ||||
| "Stupid In Love" | Max Schneider với Huh Yun-jin | Love In Stereo | ||||
| "Swan Song" | Le Sserafim | Easy | ||||
| "Smart" | ||||||
| "We Got So Much" | ||||||
| "Crazy" | Crazy | |||||
| "Crazier" (미치지 못하는 이유) | ||||||
| "Jellyfish" (해파리) | 2025 | Huh Yun-jin | Đĩa đơn không nằm trong album | |||
| "Hot" | Le Sserafim | Hot | ||||
| "Ash" | ||||||
| "So Cynical (Badum)" | ||||||
| "Kawaii" | Different | |||||
| "Different" (English version) | Đĩa đơn không nằm trong album | |||||
| "Do the Dance" (빌려온 고양이) | Illit | Bomb | ||||
| "Spaghetti" | Le Sserafim với J-hope của BTS | Spaghetti | ||||
| "Pearlies (My Oyster is the World)" | Le Sserafim |
Danh sách video Huh Yun-jin
Video âm nhạc
| Nhan đề | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "Raise Y_our Glass" | 2022 | Geeeembo | [47] |
| "I ≠ Doll" | 2023 | Hybe / Source Music | [48] |
| "Love You Twice" (피어나도록) | Hybe / Source Music | [49] | |
| "Blessing in Disguise" | Geeeembo | [50] | |
| "Jellyfish" (해파리) | 2025 | Không biết | [51] |
Sự nghiệp điện ảnh Huh Yun-jin
Truyền hình
| Năm | Nhan đề | Vai trò | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | Produce 48 | Thí sinh | Hạng 26 | [10] |
Chương trình chiếu mạng
| Năm | Nhan đề | Vai trò | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2025 | Jinzuha Trip (진즈하여행) | Người dẫn chương trình | Với thành viên cùng nhóm, Le Sserafim Kazuha | [52] |
Giải thưởng và đề cử Huh Yun-jin
| Lễ trao giải | Năm | Hạng mục | Đề cử cho | Tham khảo | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| MAMA Awards | 2024 | Best Collaboration | Groovy Room – "Yes or No" (với Huh Yun-jin, Crush) | Đề cử | [53] |
| Song of the Year | Đề cử sơ bộ |
Ghi chú Huh Yun-jin
- 1 2 Với tư cách thành viên của Le Sserafim.
- ↑ "Raise Y_our Glass" không được xếp hạng trên Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 93 trên bảng xếp hạng thành phần Download Chart.[39]
- ↑ "Love You Twice" không được xếp hạng trên Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 83 trên bảng xếp hạng thành phần Download Chart.[40]
- ↑ "Blessing in Disguise" không được xếp hạng trên Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 64 trên bảng xếp hạng thành phần Download Chart.[41]
- ↑ "Jellyfish" không lọt vào Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 96 trên bảng xếp hạng thành phần Download Chart.[42]
- ↑ "I Don't Know" không được xếp hạng trên Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 14 trên bảng xếp hạng thành phần Download Chart.[45]
Tham khảo Huh Yun-jin
- ↑ 르세라핌 허윤진이 읽은 책 10 [10 books read by Le Sserafim Huh Yunjin]. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Park, Hanbitnuri (ngày 11 tháng 4 năm 2022). 하이브 최초 걸그룹, 르세라핌 매력 탐구 [Exploring the charms of Hybe's first girl group, Le Sserafim]. GQ Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- 1 2 Choi, Ji-won (ngày 18 tháng 4 năm 2022). "Meet Hybe's first girl group: Le Sserafim" [Hãy cùng gặp gỡ nhóm nhạc nữ đầu tiên của Hybe, Le Sserafim]. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lee, Ye-eun (ngày 18 tháng 12 năm 2023). 르세라핌 허윤진, 어렸을 적 장래희망?... "작가나 예술가" [Ước mơ thời thơ ấu của Le Sseraphim Huh Yun-jin là gì? "Trở thành nhà văn hoặc họa sĩ"]. TV Report. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 [DA:인터뷰①] '기린즈' 이가은×허윤진 "미래 알 수 없지만 같이 데뷔하길" [[DA:Phỏng vấn①] Lee Ga-eun và Huh Yun-jin của 'Những chú hươu cao cổ': "Chúng tôi không biết tương lai sẽ ra sao, nhưng chúng tôi muốn ra mắt cùng nhau"]. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 3 "Le Sserafim's Huh Yunjin Is Saying the Quiet Part Out Loud" [Huh Yunjin của Le Sserafim đang nói ra điều mà mọi người thường im lặng]. Tạp chí W (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "LE SSERAFIM Tests How Well They Know Each Other" [Le Sserafim kiểm tra mức độ hiểu biết lẫn nhau của họ]. Tạp chí Vanity Fair (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ ""The Phantom of the Opera" at Niskayuna High School" [Vở nhạc kịch "Bóng ma nhà hát" tại trường trung học Niskayuna]. Times Union. ngày 16 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Yoo, Yong-joo (ngày 4 tháng 3 năm 2019). 허윤진, 한림예고 입학해 기뻐요~ [포토엔HD] [Huh Yun-jin, tôi rất vui vì đã vào học trường Hanlim]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Jo, Hye-jin (ngày 25 tháng 8 năm 2018). "'프로듀스48' 순위, 사쿠라 1위·권은비 12위...데뷔조 12인 중 日 연습생 7명" ['Produce 48' Ranking, Sakura 1st, Kwon Eun-bi 12th... 7 Japanese Trainees Out of 12 Debutants]. TVDaily. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Chin, Carmen (ngày 25 tháng 8 năm 2021). "'Produce 48' contestant Heo Yun-jin reportedly joins upcoming HYBE girl group". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "[단독]'프듀48' 허윤진, 사쿠라·김채원 하이브 新걸그룹 합류" [[Exclusive] 'Produce 48' Heo Yun-jin, Sakura and Kim Chae-won join Hybe's new girl group]. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "'프듀48' 허윤진, 아이즈원 사쿠라·김채원과 한 그룹될까 "확인 불가"" ['Produce 48' Heo Yun-jin, IZone's Sakura and Kim Chae-won will join the group "Can't be confirmed"]. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Ahn, Ha-na (ngày 9 tháng 4 năm 2022). "르세라핌, 마지막 멤버 허윤진 공개...일렉 기타 메고 '당당+열정'" [Le Sserafim, last member Huh Yun-jin revealed... Electric guitar carrying 'Dangdang + Passion']. MBN Star (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Kim, Ye-na (ngày 13 tháng 4 năm 2022). "르세라핌, 5월 2일 데뷔...하이브 '월클' 제작진 총출동" [Le Sserafim to debut on May 2nd... Hybe's "World Class" production team has been mobilised]. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "LE SSERAFIM's Huh Yun-jin shares new self-produced song, 'Raise y_our glass'". NME. ngày 10 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
- ↑ Jin, Joo-hee (ngày 4 tháng 10 năm 2022). "르세라핌, 'ANTIFRAGILE' 트랙리스트 전격 공개" [Revealing Le Sserafim's tracklist for "Antifragile"]. n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
- 1 2 3 Yoon, So-yeon (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Huh Yun-jin of Le Sserafim releases self-written song 'I ≠ Doll'". Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- 1 2 Yeo, Gladys (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Le Sserafim's Huh Yunjin drops 'I ≠ Doll', a new solo track about the spotlight of fame". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Ánh, Sáng (ngày 10 tháng 1 năm 2023). "Huh Yunjin (Le Sserafim) kể về góc khuất khi trở thành thần tượng qua ca khúc solo". Billboard Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Frances, Lai (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Le Sserafim's Huh Yunjin Shares Her Thoughts About Idoldom On 'I ≠ Doll'". Uproxx. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Dongre, Divyansha (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Song You Need to Know: Huh Yunjin, 'I ≠ Doll'". Rolling Stone Ấn Độ. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Yeo, Gladys (ngày 14 tháng 3 năm 2023). "LE SSERAFIM's Huh Yunjin unveils meaningful new solo track 'love you twice'". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2023.
- ↑ Lim, Glenda (ngày 15 tháng 3 năm 2023). "LE SSERAFIM's Huh Yunjin returns with solo single 'love you twice' – listen". Bandwagon Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2023.
- ↑ 르세라핌 허윤진, 일렉 기타 든 싱어송라이터...음악축제서 자작곡 무대 [Le Sserafim's Huh Yunjin, singer-songwriter with an electric guitar... performs her own songs at a music festival]. Hugs (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Yoo, Byung-chul (ngày 14 tháng 8 năm 2023). 르세라핌 허윤진, 꾸준한 음악 작업 눈길...자작곡 'Blessing in disguise' 공개 [Le Sserafim's Huh Yunjin continues to work on music...releases self-titled song 'blessing in disguise']. The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Son, Mi-kyung (ngày 17 tháng 1 năm 2024). 그루비룸, 르세라핌 허윤진x크러쉬 만났다..'Yes or No' 발매 [GroovyRoom, Le Sserafim's Huh Yun-jin x Crush release 'Yes or No']. OSEN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024 – qua Chosun Biz.
- ↑ Jeon, Min-seo (ngày 18 tháng 1 năm 2024). 그루비룸X허윤진, 트렌디함의 끝판왕 'Yes or No' 발매 [GroovyRoom X Huh Yun-jin release 'Yes or No', the epitome of trendiness]. MHN Sports (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
- ↑ Son, Bong-seok (ngày 5 tháng 2 năm 2024). '허윤진 (HUH YUNJIN)·Crush 피처링' 그루비룸 (GroovyRoom), 'Yes or No' 음원 차트 역주행 기동 [GroovyRoom's 'Yes or No' featuring Huh Yunjin and Crush is back on the Music Chart]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
- ↑ Lee, Ha-neul (ngày 9 tháng 2 năm 2024). 르세라핌 허윤진, 美 싱어송라이터 맥스 'STUPID IN LOVE' 피처링·가사 참여 [Le Sserafim's Huh Yun-jin features and contributes lyrics to US singer-songwriter Max's 'STUPID IN LOVE']. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
- ↑ Reilly, Nick (ngày 27 tháng 2 năm 2024). "BTS' J-hope to collaborate with Jungkook and Huh Yun-jin on new album". Rolling Stone UK. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Jungkook, Huh Yun-jin among featured artists on J-Hope's new album". The Korea Times. ngày 28 tháng 2 năm 2024 [ngày 27 tháng 2 năm 2024]. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Iasimone, Ashley (ngày 18 tháng 2 năm 2024). "BTS' J-Hope Sets 'Hope on the Street' Album and Docuseries Release Date". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
- ↑ Library (ngày 11 tháng 7 năm 2024). [ENG - SUB] LE SSERAFIM YUNJIN WEVERSE (20.06.2024) LIVE 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025 – qua YouTube.
- ↑ Lee, Gyu-Lee (ngày 10 tháng 1 năm 2025). "Le Sserafim's Huh Yun-jin delivers comforting message with 'Jellyfish'". The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Seo, Byeong-ju (ngày 28 tháng 2 năm 2023). "웨이크메이크, 브랜드 새 모델로 르세라핌 '허윤진' 발탁" [Wakemake chọn Huh Yunjin của Le Sserafim làm nàng thơ mới thương hiệu.]. ENewsToday. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
- ↑ Kim, Sun-Young (ngày 26 tháng 4 năm 2024). "르세라핌 허윤진과 맥(M・A・C)의 만남" [Cuộc gặp gỡ giữa Huh Yunjin của Le Sserafim và M•A•C]. Elle Hàn Quốc. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Peak chart positions for singles on the Circle (formerly Gaon) Digital Chart:
- "I ≠ Doll". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). January 8–14, 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
- "Yes or No". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). February 11–17, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2024.
- "Stupid in Love". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). March 24–30, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Week 2 of 2023 Download Chart". Circle Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Week 11 of 2023 Download Chart". Circle Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
- ↑ Circle Chart (bằng tiếng Hàn) https://circlechart.kr/page_chart/onoff.circle?nationGbn=T&serviceGbn=S1020&targetTime=33&hitYear=2023&termGbn=week&yearTime=3. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2023.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ "Week 2 of 2025 Download Chart". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "NZ Hot Singles Chart". Recorded Music NZ. ngày 19 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "RIAS Top Charts Week 7 (9 - 15 Feb 2024)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Week 13 of 2024 Download Chart". Circle Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Songs Registered Under HUH YUN-JIN (10035206)". Korea Music Copyright Association (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- ↑ HUH YUNJIN of LE SSERAFIM – 'Raise y_our glass'. Hybe Labels. ngày 9 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2023 – qua YouTube.
- ↑ HUH YUNJIN – 'I ≠ DOLL'. Hybe Labels. ngày 9 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2023 – qua YouTube.
- ↑ HUH YUNJIN – '피어나도록 (love you twice)'. Hybe Labels. ngày 14 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2023 – qua YouTube.
- ↑ HUH YUNJIN – 'blessing in disguise'. Hybe Labels. ngày 14 tháng 8 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023 – qua YouTube.
- ↑ HUH YUNJIN - '해파리'. Hybe Labels. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025 – qua YouTube.
- ↑ Park, Seo-hyun (ngày 20 tháng 1 năm 2025). 르세라핌 허윤진·카즈하, 특별한 여행 떠난다..'진짜진짜 진즈하여행' 공개 [Le Sserafim's Huh Yun-jin and Kazuha go on a special trip... 'Real Real Jinzuha Trip' revealed] (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025 – qua Naver.
- ↑ Benjamin, Jeff (ngày 24 tháng 11 năm 2024). "Here Are the 2024 MAMA Awards Winners". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
Liên kết ngoài Huh Yun-jin
- Huh Yun-jin trên Instagram
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Người Gangnam-gu
- Người Niskayuna, New York
- Ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
- Nữ ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
- Ca sĩ K-pop
- Nghệ sĩ của Hybe Corporation
- Nhạc sĩ Mỹ gốc Hàn
- Ca sĩ tiếng Anh Hàn Quốc
- Thành viên của Le Sserafim
- Thí sinh Produce 101
- Ca sĩ Seoul
- Người Hàn Quốc ở Hoa Kỳ
- Nữ thần tượng Hàn Quốc
- Nữ ca sĩ nhạc pop Hàn Quốc
- Người Mỹ gốc Hàn Quốc
- Người Mỹ ở Hàn Quốc
- Cựu học sinh Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim