Bước tới nội dung

Hoa thơm kiêu hãnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hoa thơm kiêu hãnh
Bìa tập truyện đầu tiên với nhân vật Rintarō (trái) và Kaoruko (phải)
薫る花は凛と咲く
(Kaoru Hana wa Rin to Saku)
Thể loạiHài kịch lãng mạn, đời thường, chính kịch[1]
Manga
Tác giảSaka Mikami
Nhà xuất bảnKodansha
Nhà xuất bản tiếng Việt
Nhà xuất bản khác
Kodansha USA
Đối tượngShōnen
Ấn hiệuShōnen Magazine Comics
Tạp chíMagazine Pocket
Đăng tải20 tháng 10 năm 2021 – nay
Số tập22
Anime truyền hình
Đạo diễn
  • Miyuki Kuroki
  • Haruka Tsuzuki[a]
Kịch bảnRino Yamazaki
Âm nhạcMoeki Harada
Hãng phimCloverWorks
Cấp phépNetflix
Kênh gốcTokyo MX, Tochigi TV, Gunma TV, BS11
Phát sóng 5 tháng 7 năm 2025 27 tháng 9 năm 2025
Số tập13
icon Cổng thông tin Anime và manga

Hoa thơm kiêu hãnh (Nhật: 薫る花は凛と咲く Hepburn: Kaoru Hana wa Rin to Saku?, n.đ.'Đoá hoa ngát hương rực nở kiêu hãnh') là một bộ manga do Saka Mikami sáng tác và minh họa. Tác phẩm được đăng tải dài kỳ trên trên trang web và ứng dụng manga Magazine Pocket của Kōdansha từ tháng 10 năm 2021. Tại Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ nắm giữ bản quyền bộ truyện và phát hành từ tháng 7 năm 2025. Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ giữa Tsumugi Rintarō, một nam sinh trầm lặng đến từ trường Chidori, và Waguri Kaoruko, nữ sinh của ngôi trường cấp 3 danh tiếng Kikyo. Từ lần đầu tiếp xúc, mối quan hệ giữa hai người dần phát triển khi họ ngày càng thấu hiểu nhau. Phiên bản chuyển thể anime do xưởng CloverWorks phụ trách lên sóng từ ngày 5 tháng 7 năm 2025.

Nội dung

Trường Trung học Phổ thông Chidori và Trường Trung học Phổ thông Nữ sinh Kikyō nằm liền kề nhau với danh tiếng đối lập. Trường Chidori tiếp nhận nhiều học sinh nghịch ngợm đến từ các gia đình lao động, trong khi Kikyō chỉ nhận nữ sinh có học lực tốt và xuất thân từ tầng lớp trên. Hai trường duy trì mối quan hệ cạnh tranh kéo dài. Học sinh Kikyō thường coi thường Chidori, khiến học sinh Chidori hạn chế tiếp xúc hoặc tham gia các hoạt động liên quan đến Kikyō. Tsumugi Rintarō, học sinh trường Chidori, gặp Waguri Kaoruko khi cô đến mua sắm tại tiệm bánh của gia đình cậu. Sau khi can thiệp và giúp cô thoát khỏi một vụ quấy rối, Rintarō nhận được lời cảm ơn chân thành từ Kaoruko. Cậu bắt đầu suy nghĩ về cô và mong có cơ hội gặp lại. Không lâu sau, cậu phát hiện Kaoruko theo học tại trường Kikyō. Từ đó, cả hai dần tìm hiểu về nhau và xây dựng một mối quan hệ thân thiết, bất chấp khoảng cách giữa hai ngôi trường.

Nhân vật

Tsumugi Rintarō (紬 凛太郎 (Trừu Lẫm Thái Lang)?)
Lồng tiếng bởi: Yuma Uchida (PV),[2] Yoshinori Nakayama (Anime)[3]
Học sinh năm thứ hai của trường cấp 3 Chidori. Do vóc dáng cao lớn với vẻ ngoài hung dữ nên cậu dễ vướng vào các rắc rối và thường bị nhầm là du côn. Tuy nhiên cậu là một chàng trai có tấm lòng nhân hậu và rất tốt bụng. Gia đình của Rintaro sở hữu một cửa hàng bánh ngọt và anh thường phụ giúp gia đình trong những dịp hiếm hoi.
Waguri Kaoruko (和栗 薫子 (Hòa Lật Huân Tử)?)
Lồng tiếng bởi: Azumi Waki (PV),[2] Honoka Inoue (Anime)[3]
Là học sinh năm thứ hai của trường nữ sinh cấp 3 Kikyo. Cô thầm yêu Rintaro, người phụ giúp việc gia đình ở tiệm bánh. Kaoruko thích đồ ăn và thường xuyên đến tiệm bánh do bố mẹ Rintaro điều hành. Kaoruko vào Trường nữ sinh cấp 3 Kikyo với tư cách là học sinh nhận được học bổng và thường duy trì vị trí thành tích đầu bảng của mình.
Usami Shōhei (宇佐美 翔平 (Vũ Tá Mĩ Tường Bình)?)
Lồng tiếng bởi: Kikunosuke Toya[3]
Bạn cùng lớp và là bạn thân của Rintaro. Dù điểm số học tập của cậu không cao lắm nhưng cậu ấy rất tận tâm với bạn bè. Cậu là người hoạt bát và vui nhộn nhất nhóm của Rintaro.
Natsusawa Saku (夏沢 朔 (Hạ Trạch Sóc)?)
Lồng tiếng bởi: Koki Uchiyama[3]
Bạn cùng lớp và là bạn thân của Rintaro. Điểm số học tập của cậu tốt đến mức cậu có thể dễ dàng giải được cuốn sách tham khảo của trường Kikyo. Mặc dù có tính cách lạnh lùng nhưng cậu lại trở nên nóng nảy khi bạn bè nói xấu mình.
Yorita Ayato (依田 絢斗 (Y Điền Huyến Đấu)?)
Lồng tiếng bởi: Hiiro Ishibashi[3]
Bạn cùng lớp và là bạn thân của Rintaro. Cậu là người cá tính, có cái nhìn sâu sắc tuyệt vời và thấu hiểu nhất nhóm bạn Rintaro. Mặc dù điểm số của cậu không cao nhưng không giống như Rintaro và Shohei, cậu không đạt điểm thấp trong các bài kiểm tra ở trường.
Hoshina Subaru (保科 昴 (Bảo Khoa Mão)?)
Lồng tiếng bởi: Aya Yamane[3]
Bạn thân của Kaoruko và là học sinh của trường nữ sinh cấp 3 Kikyo. Cô cực kỳ ghét đàn ông và không thích học sinh của Chidori, nhưng khi cô biết được mối quan hệ giữa Rintaro và Kaoruko và biết được tính cách và cảm xúc của cả hai, cô đã bắt đầu ủng hộ mối quan hệ của họ và sau đó hòa giải với nhóm bạn của Rinatro.

Sản xuất

Hoa thơm kiêu hãnh bắt đầu hình thành từ mong muốn cá nhân của Mikami là tạo nên một câu chuyện mà "tất cả các nhân vật đều tốt bụng".[4] Sau khi Kaigetsu no Uta (海月のうた? dịch: Bài hát của sứa) giành giải thưởng, biên tập viên gợi ý cô thử sáng tác bộ truyện dài kỳ. Tuy đi theo hướng tuổi mới lớn, Mikami lại không nhận ra điểm tương đồng giữa hai tác phẩm cho đến khi chính thức bắt tay xong vào Hoa thơm kiêu hãnh. Việc khởi động dự án diễn ra thuận lợi, khi Hoa thơm kiêu hãnh nhanh chóng được duyệt đăng dài kỳ.[5] Tuy vậy, cô gặp nhiều khó khăn khi xây dựng chương 2. Mikami phải chỉnh sửa bản name ba lần để thể hiện rõ mâu thuẫn giữa hai trường, theo đúng yêu cầu từ biên tập viên. Ngay từ chương đầu, cô đã quyết định rằng mối quan hệ giữa hai trường không hòa thuận. Nhưng khi cố gắng thể hiện cụ thể hơn bầu không khí "đối đầu" theo góp ý của biên tập viên, cô lại lúng túng vì chưa tìm ra cách truyền tải sự căng thẳng.[4][5]

Tác giả Mikami bắt đầu xây dựng mối quan hệ giữa Rintarō và Kaoruko từ khâu thiết kế hai nhân vật chính. Mikami đặc biệt yêu thích những cặp đôi có sự chênh lệch về chiều cao, từ đó hình thành nên hình tượng Rintarō – một nam sinh với vẻ ngoài dữ dằn nhưng thực chất lại hiền lành và thiếu tự tin, cùng Kaoruko – một cô gái từ ngôi trường nữ sinh. Ban đầu, Mikami định hình Kaoruko là con nhà giàu, nhưng sau đó tác giả đã chuyển hướng, cho cô xuất thân từ một gia đình bình thường. Khi xây dựng Subaru – bạn thân của Kaoruko, Mikami từng nghĩ đến hình mẫu một cô gái ích kỷ. Tuy nhiên, để nhân vật dễ tạo được sự đồng cảm, Mikami đã biến Subaru thành một người nhạy cảm, với lòng tự tôn thấp và dễ suy diễn. Với nhóm bạn của Rintarō, và đặc biệt là Usami, Mikami chủ ý xây dựng thành những cậu bạn tốt bụng, đóng vai trò giúp Rintarō thoát khỏi vẻ ngoài trầm mặc. Bên cạnh đó, mẹ của Rintarō cũng góp mặt trong nhiều phân cảnh quan trọng, cho thấy tình cảm gắn kết trong gia đình – một yếu tố phản ánh tính cách tích cực của cậu. Mikami cho rằng việc khắc họa mối quan hệ gia đình ở lứa tuổi vị thành niên là điều mà cô đặc biệt quan tâm.[5]

Trong quá trình sáng tác, Mikami đặc biệt chú trọng đến việc khắc họa biểu cảm khuôn mặt nhân vật. Trong số các chương truyện, cô xem phân đoạn giữa Kaoruko và Subaru trong công viên (chương 10 đến 11) là một trong những điểm nhấn quan trọng. Đây cũng là phần cô dành nhiều thời gian nhất để hoàn thiện, do yêu cầu cao về độ phức tạp trong diễn đạt cảm xúc. Một số khung tranh mà Mikami đánh giá là tiêu biểu cho biểu cảm thành công của nhân vật bao gồm: nét mặt của Kaoruko trong cảnh tại thủy cung ở chương 18, khi cô nghe Rintarō nói "Hãy làm tất cả những gì cậu muốn", và nụ cười của Kaoruko ở chương 2 khi Rintarō thốt lên "Tớ cũng rất vui!". Theo đó, Mikami đã thực hiên khung tranh này trong hai giờ bằng bút mapping pen, trong đó cô dành nhiều thời gian để chăm chút phần vẽ tóc.[5]

Truyền thông

Manga

Hoa thơm kiêu hãnh do Saka Mikami viết và mình hoạ, đồng thời bắt đầu được đăng dài kỳ trên website và ứng dụng Magazine Pocket của Kōdansha từ ngày 20 tháng 10 năm 2021. Tính đến tháng 3 năm 2026, bộ truyện đã được xuất bản và tập hợp thành 22 tập.[6]

Ngoài ra, Kōdansha đã phát hành phiên bản tiếng Anh của bộ truyện trên ứng dụng K Manga (phiên bản tiếng Anh của Magazine Pocket) của hãng.[7] Tại Anime Expo năm 2023, Kodansha USA đã thông báo phiên bản bản vật lý của bộ truyện sẽ ra mắt vào quý 2 năm 2024.[8] Ngày 10 tháng 2 năm 2024, Nhà xuất bản Trẻ đã công bố bản quyền Hoa thơm kiêu hãnh tại Việt Nam trên trang Facebook chính thức,[9] đồng thời tiến hành xuất bản bộ truyện từ mùa hè năm 2025.[10][11]

Tập tankōbon

#Phát hành chính ngữPhát hành tiếng Việt
Ngày phát hànhISBNNgày phát hànhISBN
1 9 tháng 3 năm 2022[12]978-4-06-526609-011 tháng 7 năm 2025[13]978-604-1-27286-6 (bản thường)
978-604-1-27303-0 (bản Flower Edition)
  1. Rintaro và Kaoruko (凛太郎と薫子 Rintarō to Kaoruko?)
  2. Chidori và Kikyo (千鳥と桔梗 Chidori to Kikyō?)
  3. Ôn thi (試験勉強 Shiken Benkyō?)
  1. Bạn của Kaoruko (薫子の友達 Kaoruko no Tomodachi?)
  2. Học nhóm (勉強会 Benkyō-kai?)
2 9 tháng 5 năm 2022[14]978-4-06-527851-225 tháng 7 năm 2025[13]978-604-1-27287-3
  1. Subaru Hoshina (保科昴 Hoshina Subaru?)
  2. Cảm xúc của trái tim (心の温度 Kokoro no Ondo?)
  3. Tình bạn của bốn người (4人の友情 Yon-nin no Yūjō?)
  4. Sự hiện diện của Waguri (和栗さんの存在 Waguri-san no Sonzai?)
  1. Ghét (大嫌い Daikirai?)
  2. Rất thích (大好き Daisuki?)
  3. Rintaro và Subaru (凛太郎と昴 Rintarō to Subaru?)
  4. Mẹ (母さん Kāsan?)
3 8 tháng 7 năm 2022[15]978-4-06-528386-81 tháng 8 năm 2025[16]978-604-1-27288-0
  1. Chốn thuộc về dấu yếu (大好きな居場所 Daisuki na Ibasho?)
  2. Chàng trai ngầu nhất (かっこいい男 Kakkoī Otoko?)
  3. Hội thao (スポーツ大会 Supōtsu Taikai?)
  4. Tuyết tan (雪解け Yukidoke?)
  1. Thủy cung (水族館 Suizokukan?)
  2. Tình cảm thực sự (感情の正体 Kanjō no Shōtai?)
  3. Mây đen qua đi (雨雲去る Amagumo Saru?)
  4. Tóc vàng và xỏ khuyên (金髪とピアス Kinpatsu to Piasu?)
4 9 tháng 9 năm 2022[17]978-4-06-529144-318 tháng 8 năm 2025[16]978-604-1-27289-7
  1. Tình yêu của mẹ (母の思い Haha no Omoi?)
  2. Buổi học nhóm của 6 người (6人で勉強会 Roku-nin de Benkyō-kai?)
  3. Bên kia tấm rèm (カーテンの向こう側 Kāten no Mukō-gawa?)
  4. Nỗi lo âu đầu hạ (初夏の悩み Shoka no Nayami?)
  1. Yorita và Rintaro (依田と凛太郎 Yorita to Rintarō?)
  2. Group Chat (グループトーク Gurūputōku?)
  3. Sinh nhật của Waguri (和栗さんの誕生日 Waguri-san no Tanjōbi?)
  4. Ngày 22 tháng 7 (7月22日 Shichigatsu Nijūninichi?)
5 9 tháng 11 năm 2022[18]978-4-06-529641-75 tháng 9 năm 2025[19]978-604-1-27290-3 (bản thường)
978-604-1-27304-7 (bản Flower Edition)
  1. Ngày sinh nhật (誕生日当日 Tanjōbi Tōjitsu?)
  2. Dòng cảm nghĩ về chiếc bánh (ケーキの感想 Kēki no Kansō?)
  3. Cách tận hưởng kỳ nghỉ hè (夏休みの過ごし方 Natsuyasumi no Sugoshikata?)
  4. Suy nghĩ trăn trở rải rác dọc biển (海辺の惑い Umibe no Madoi?)
  1. Tớ muốn ở đây (ここにいたい Koko ni Itai?)
  2. Pháo hoa (線香花火 Senkō Hanabi?)
  3. Tớ thích cậu (好きです Sukidesu?)
  4. Lễ hội mùa hè (夏祭り Natsu Matsuri?)
6 6 tháng 1 năm 2023[20]978-4-06-530334-419 tháng 9 năm 2025[19]978-604-1-27291-0
  1. Cảm xúc của Rintaro (凛太郎の想い Rintarō no Omoi?)
  2. Tỏ tình (告白 Kokuhaku?)
  3. Kaoruko và Rintaro (薫子と凛太郎 Kaoruko to Rintarō?)
  4. Sau đêm tỏ tình (告白の翌朝 Kokuhaku no Yokuasa?)
  1. Những điều đang dần đổi thay (変化 Henka?)
  2. Buổi mua sắm của hai người (二人で買い物 Futari de Kaimono?)
  3. Thông báo (報告 Hōkoku?)
  4. Sinh nhật của Natsusawa (夏沢の誕生日 Natsusawa no Tanjōbi?)
7 9 tháng 3 năm 2023[21]978-4-06-530959-910 tháng 10 năm 2025[22]978-604-1-27292-7 (bản thường)
978-604-1-27473-0 (bản Mikami Edition)
  1. Quà sinh nhật (誕生日プレゼント Tanjōbi Purezento?)
  2. Mio Natsusawa (夏沢澪 Natsusawa Mio?)
  3. Saku và Subaru (朔と昴 Saku to Subaru?)
  4. Cơ duyên bắt đầu tình bằng hữu (友情のきっかけ Yūjō no Kikkake?)
  1. Tình bạn (友達 Tomodachi?)
  2. Lòng biết ơn (有り難い Arigatai?)
  3. Công viêc làm thêm của Waguri-san (和栗さんのアルバイト Waguri-san no Arubaito?)
  4. Người tốt (いい人 Ī Hito?)
8 9 tháng 5 năm 2023[23]978-4-06-531601-617 tháng 10 năm 2025[22]978-604-1-27293-4
  1. Chiếc bánh thưởng cho cậu ấy (ご褒美のケーキ Gohōbi no Kēki?)
  2. Nhà của Waguri-san (和栗さんの家 Waguri-san no ie?)
  3. Minh chứng (証明 Shōmei?)
  4. Kosuke Waguri (和栗洸介 Waguri Kōsuke?)
  1. Những cảm xúc đã nảy sinh (芽生えた気持ち Mebaeta Kimochi?)
  2. Cuộc gặp gỡ định mệnh (鉢合わせ Hachiawase?)
  3. Kikyo và Chidori (桔梗と千鳥 Kikyō to Chidori?)
  4. Tưởng tượng và hiện thực (空想と現実 Kūsō to Genjitsu?)
9 8 tháng 8 năm 2023[24]978-4-06-532607-77 tháng 11 năm 2025[25]978-604-1-27294-1
  1. Lường trước (覚悟 Kakugo?)
  2. Những người giống nhau (似た者同士 Nitamono Dōshi?)
  3. Những điều quan trọng (重要なこと Jūyōna Koto?)
  4. Gặp mặt (フェイス・トゥ Feisu tou?)
  1. Ayumi Sawatari (沢渡亜由美 Sawatari Ayumi?)
  2. Kẻ tệ hại (だめな人 Damena Hito?)
  3. Người mà tớ ngưỡng mộ (憧れ Akogare?)
  4. Điểm tương đồng (同じ Onaji?)
10 9 tháng 11 năm 2023[26]978-4-06-533508-621 tháng 11 năm 2025[25]978-604-1-27295-8 (bản thường)
978-604-1-27305-4 (bản Flower Edition)
  1. Sâu trong tim (胸の内 Mune no Uchi?)
  2. Quá khứ của Natsusawa (夏沢の過去 Natsusawa no Kako?)
  3. Tiến bước (前進 Zenshin?)
  4. Buổi hẹn hò đầu tiên sau một thời gian dài (久々のデート Hisabisa no Dēto?)
  1. Ra mắt (挨拶 Aisatsu?)
  2. Mẹ và bạn gái (母と彼女 Haha to kanojo?)
  3. Lời cảm ơn (感謝 Kansha?)
  4. Chỉ đơn thuần là cùng nhau tận hưởng tuổi trẻ (ただ楽しく Tada Tanoshiku?)
11 9 tháng 1 năm 2024[27]978-4-06-534168-15 tháng 12 năm 2025[28]978-604-1-27296-5
  1. Chuyến tham quan thực tế (修学旅行 Shūgaku Ryokō?)
  2. Kỉ niệm về chuyến đi (旅の思い出 Tabi no Omoide?)
  3. Sinh nhật của Subaru (昴の誕生日 Subaru no Tanjōbi?)
  4. Anh trai của Rintaro (凛太郎の兄 Rintarō no Ani?)
  1. Sotaro và Rintaro (颯太朗と凛太郎 Sōtarō to Rintarō?)
  2. Rồi em sẽ ổn thôi (もう大丈夫 Mō Daijōbu?)
  3. Phiền muộn của Rintaro (凛太郎の気がかり Rintarō no Kigakari?)
  4. Bạn cùng lớp hồi cấp 2 (中学の同級生 Chūgaku no Dōkyūsei?)
12 9 tháng 4 năm 2024[29]978-4-06-535156-719 tháng 12 năm 2025[28]978-604-1-27297-2
  1. Satsuki Nabata (菜畑皐月 Nabata Satsuki?)
  2. Tình đầu và thất tình (初恋と失恋 Hatsukoi to Shitsuren?)
  3. Karaoke nhóm (皆でカラオケ Mina de Karaoke?)
  4. Khảo sát nguyện vọng (進路希望調査 Shinro Kibō Chōsa?)
  1. Tương lai của Yorita (依田の将来 Yorita no Shōrai?)
  2. Lời nên nói (伝えるべきこと Tsutaerubeki Koto?)
  3. Rintaro và Yorita (凛太郎と依田 Rintaro to Yorita?)
  4. Phụ giúp ngày lễ giáng sinh (クリスマスヘルパー Kurisumasu Herupā?)
13 9 tháng 7 năm 2024[30]978-4-06-536120-72 tháng 1 năm 2026[31]978-604-1-27298-9
  1. Quá khứ của Yorita (依田の過去 Yorita no kako?)
  2. Vô nghĩa (意味がない Imiganai?)
  3. Sau khi mọi chuyện được giải quyết (全てが解決した後 Subete ga Kaiketsu shita Nochi?)
  4. Công việc là gì? (働くことの意味 Hataraku Koto no imi?)
  1. Câu trả lời của Yorita (依田さんの回答 Yorita-san no Kaitō?)
  2. Giáng sinh của đôi ta (彼らのクリスマス Karera no Kurisumasu?)
  3. Trở thành người đặc biệt với cậu (あなたにとって特別な Anata ni Totte Tokubetsuna?)
14 9 tháng 10 năm 2024[32]978-4-06-537044-516 tháng 1 năm 2026[31]978-604-1-27299-6
  1. 26 tháng 12 (12月26日 Jūnigatsu Nijūninichi?)
  2. Món quà của Kaoruko (薫子のプレゼント Kaoruko no Purezento?)
  3. Năm cũ qua đi năm mới đến (新年の Shin'nen no?)
  4. Sotaro và Kaoruko (宗太郎とかおるこ Sōtarō to Kaoruko?)
  5. Năm mới, học kì mới (新年の新学期 Shin'nen no Shin Gakki?)
  1. Đi công viên giải trí cùng nhóm bạn (7人でテーマパーク Nana-nin de Tēma Pāku?)
  2. Sinh nhật của Rintaro (凛太郎の誕生日 Rintarō no Tanjōbi?)
  3. Buổi học nhóm của Saku và Subaru (朔と昴の勉強会 Saku to Subaru no Benkyō-kai?)
  4. Dũng khí tiến về phía trước (前に進む勇気 Mae ni Susumu Yūki?)
15 8 tháng 1 năm 2025[33]978-4-06-538053-630 tháng 1 năm 2026[31]978-604-1-27300-9 (bản thường)
978-604-1-27306-1 (bản Flower Edition)
  1. Tháng hai hằng năm (それぞれの2月 Sorezore no Nigatsu?)
  2. Lễ tình nhân (バレンタイン Barentain?)
  3. Đi thi thử ((模試へ Moshi e?)
  4. Vết thương cũ hằn sâu trong tim (心の古傷 Kokoro no Furukizu?)
  1. Natsusawa và Hidaka ((夏沢と飛鷹 Natsusawa to Hidaka?)
  2. Kết thúc mùa thi thử (模試を終えて Moshi o Oete?)
  3. Phim kinh dị (ホラー映画 Horā Eiga?)
  4. Tiệm bánh năm xưa (あの日のケーキ屋 Ano hi no Kēki-ya?)
16 9 tháng 4 năm 2025[34]978-4-06-539040-5978-604-1-27301-6
  1. Những phước lành không cân xứng (もらってばかり Moratte bakari?)
  2. Mục tiêu (目標 Mokuhyō?)
  3. Ngày Valentine trắng cảu Natusawa (夏沢のホワイトデー Natsu zawa no howaitodē?)
  4. Thợ làm bánh (パティシエ Patishie?)
  1. Vào năm ba (3年生 3-Nensei?)
  2. Gắng gượng (平気なフリ Heikina furi?)
  3. Than phiền (弱音 Yowane?)
  4. Đại tiệc Takoyaki (たこ焼きパーティー Takoyaki pātī?)
17 9 tháng 6 năm 2025[35]978-4-06-539745-9978-604-1-27302-3
  1. "Ba của Kaoruko và Rintaro" (薫子の父と凛太郎 Kaoruko no chichi to rintarō?)
  2. "Lễ hội thể thao cuối cấp" (3年のスポ大 3-Nen no supo-dai?)
  3. "Người tử tế" (優しい人 Yasashī hito?)
  4. "Tương lai của Kaoruko" (薫子の将来 Kaoruko no shōrai?)
  1. "Người bạn trai" (彼氏 Kareshi?)
  2. "Bác sĩ sản phụ khoa" (産婦人科医 Sanfujinka-i?)
  3. "Con đường của riêng họ" (それぞれの進路 Sorezore no shinro?)
  4. "Anh cả Usami" (長男の宇佐美 Chōnan no Usami?)
18 7 tháng 8 năm 2025[36]978-4-06-540356-3978-604-1-27605-5
  1. "Nỗi lo của Subaru" (昴の気がかり Subaru no kigakari?)
  2. "Kì thi cuối kì một" (1学期期末試験 1 Gakki kimatsu shiken?)
  3. "Một ngày ở sở thú" (皆で動物園へ Mina de dōbu~tsuen e?)
  4. "Bờ biển ngày ấy" (1年ぶりの海 1-Nen-buri no umi?)
  1. "Tâm tư dạt dào" (波打つ思い Namiutsu omoi?)
  2. "Hơn cả tình bạn" (「異性」として `Isei' to shite?)
  3. "Làm sao cắt nghĩa được tình yêu?" (恋とは Koi to wa?)
  4. "Ngôn ngữ của tình yêu" (特別な言葉 Tokubetsuna kotoba?)
19 9 tháng 9 năm 2025[37]978-4-06-540813-1978-604-1-27606-2
  1. "Trong phòng của Kaoruko" (薫子の部屋で Kaoruko no heya de?)
  2. "Buổi họp phụ huynh" (三者面談 Sanshamendan?)
  3. "Kì nghỉ hè của Rintaro" (凛太郎の夏休み Rintarō no natsuyasumi?)
  4. "Ngã rẽ cuộc đời của Rintaro" (凛太郎の進路 Rintarō no shinro?)
  1. "Nghỉ xả hơi" (リフレッシュ Rifuresshu?)
  2. "Con đường tương lai của Natusawa" (夏沢の進路 Natsusawa no shinro?)
  3. "Kỉ niệm 1 năm" (1年記念日 1-Nen kinenbi?)
  4. "Buổi phỏng vấn" (面接 Mensetsu?)
20 9 tháng 10 năm 2025[38]978-4-06-540814-8978-604-1-27607-9 (bản thường)
978-604-1-27608-6 (bản Flower Edition)
  1. "Cô người yêu" (彼女 Kanojo?)
  2. "Hướng tới kì thi thử toàn quốc" (全国模試へ Zenkoku moshi e?)
  3. "Đánh giá" (評価 Hyōka?)
  4. "Bức tường cần phải vượt qua" (越えるべき壁 Koerubeki kabe?)
  1. "Kyoko và Keiichiro" (杏子と圭一郎 Kyoko to Keiichiro?)
  2. "Keiichiro và Kyoko" (圭一郎と杏子 Keiichiro to Kyoko?)
  3. "Hương vị nhẹ nhàng và mùi thơm ngọt ngào" (優しい味と甘い匂い Yasashī Aji to Amai Nioi?)
21 9 tháng 12 năm 2025[39]978-4-06-541886-4
  1. "Lễ hội mùa hè trở lại sau một năm" (1年ぶりの夏祭り 1-Nen-buri no Natsu Matsuri?)
  2. "Châm ngòi" (火花 Hibana?)
  3. "Phát giác" (発覚 Hakkaku?)
  4. "Giúp đỡ" (助け Tasuke?)
  1. "Quyết tâm" (覚悟 Kakugo?)
  2. "Đụng độ" (衝突 Shōtotsu?)
  3. "Đồng đội" (仲間 Nakama?)
  4. "Thầy Tsukada" (塚田先生 Tsukada-sensei?)
22 9 tháng 3 năm 2026[40]978-4-06-541886-4
  1. "Mặt đối mặt" (対面 Taimen?)
  2. "Với tư cách một người cũng là giáo viên" (同じ教師として Onaji Kyōshi to Shite?)
  3. "Những chàng trai tốt bụng" (気持ちのいいやつら Kimochi no ī ya Tsura?)
  4. "Cứ là chính mình" (いつも通り Itsumodōri?)
  1. "Ngôi trường Kikyo" (桔梗の校舎 Kikyō no Kōsha?)
  2. "Cuộc thảo luận" (話し合い Hanashiai?)
  3. "Lời khẩn cầu" (懇願 Kongan?)
  4. "Ayame Toki" (土岐菖蒲 Toki Ayame?)
Mã ISBN tiếng Việt được lấy từ Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ thông tin và truyền thông.[41]

Chương chưa đóng tập

Các chương truyện dưới đây chưa được xuất bản thành tập tankōbon.

  1. "Hối hận" (悔恨 Kaikon?)
  2. "Sự tin tưởng và lòng quyết tâm" (信頼と覚悟 Shinrai to Kaku go?)
  3. "Nền tảng" ( Ishizue?)
  4. "Cảm ơn" (ありがとう Arigatō?)
  5. "Chuộc lỗi" (贖罪 Shokuzai?)
  6. "Lời tuyên bố" (報告 Hōkoku?)
  7. "Tương lai sau này" (これからのこと Korekara no Koto?)
  8. "Những điều mình thích" (好きなところ Sukina Tokoro?)
  9. "Sự tích lũy" (積み重ね Tsumikasane?)
  10. "San sẻ" (分け合う Wakeau?)
  11. "Lúc trưởng thành" (大人になったら Otona ni Nattara?)
  12. "Người trong cuộc" (当事者 Tōjisha?)

Anime

Hãng Aniplex đã công bố phiên bản chuyển thể anime của tác phẩm trong khuôn khổ sự kiện Aniplex Online Fest vào ngày 16 tháng 9 năm 2024.[42] Phim do xưởng CloverWorks chế tác hoạt họa và Kuroki Miyuki đạo diễn, Yamaguchi Satoshi làm trợ lý đạo diễn, Yamazaki Rino phụ trách biên kịch chính, Tokuoka Kohei thiết kế nhân vật, còn Harada Moeki sáng tác và phối nhạc. Kitani Tatsuya thể hiện ca khúc mở đầu "Manazashi wa Hikari", trong khi UshioReira trình bày ca khúc kết thúc "Hare no Hi ni".[43][44] Tác phẩm lên sóng từ ngày 5 tháng 7 năm 2025 trên Tokyo MX, Tochigi TV, Gunma TV, và BS11, thuộc khuôn khổ chiến dịch "CloverWorks nights".[45][46] Trong khi đó, Netflix chịu trách nhiệm phát hành trực tuyến bộ phim trên toàn thế giới, bắt đầu một tuần sau khi ra mắt tại thị trường nội địa.[47][48]

Tập phim

TT.Tiêu đề[49][b]Đạo diễn[49]Biên kịch[49]Bảng phân cảnh[49]Ngày phát hành gốc[51]
1"Rintaro và Kaoruko"
Chuyển ngữ: "Rintarō to Kaoruko" (tiếng Nhật: 凛太郎と薫子)
Kuroki MiyukiYamazaki RinoKuroki Miyuki6 tháng 7 năm 2025 (2025-07-06)
2"Chidori và Kikyo"
Chuyển ngữ: "Chidori to Kikyō" (tiếng Nhật: 千鳥と桔梗)
Haruka TsuzukiRino YamazakiTsuzuki Haruka13 tháng 7 năm 2025 (2025-07-13)
3"Tâm hồn lương thiện"
Chuyển ngữ: "Yasashii Hito" (tiếng Nhật: 優しい人)
Yamaguchi SatoshiKatō HonokaYamaguchi Satoshi20 tháng 7 năm 2025 (2025-07-20)
4"Trái tim ấm áp"
Chuyển ngữ: "Kokoro no Ondo" (tiếng Nhật: 心の温度)
Arimoto JirōYamazaki RinoKuroki Miyuki27 tháng 7 năm 2025 (2025-07-27)
5"Điềm báo về khởi đầu mới"
Chuyển ngữ: "Hajimari no Yokan" (tiếng Nhật: はじまりの予感)
Oka RyosukeYamazaki RinoKuroki Miyuki & Oka Ryosuke3 tháng 8 năm 2025 (2025-08-03)
6"Tự căm ghét bản thân"
Chuyển ngữ: "Daikirai" (tiếng Nhật: 大嫌い)
"Tớ yêu cậu!"
Chuyển ngữ: "Daisuki" (tiếng Nhật: 大好き)
Katō MakotoYamazaki RinoKatō Makoto10 tháng 8 năm 2025 (2025-08-10)
7"Chàng trai ngầu nhất từ trước đến nay"
Chuyển ngữ: "Kakkoii Otoko" (tiếng Nhật: かっこいい男)
Takahashi HideakiYamazaki RinoYamaguchi Satoshi17 tháng 8 năm 2025 (2025-08-17)
8"Ý nghĩa của những cảm xúc này"
Chuyển ngữ: "Kanjō no Shōtai" (tiếng Nhật: 感情の正体)
Tsuzuki HarukaKatō HonokaTsuzuki Haruka24 tháng 8 năm 2025 (2025-08-24)
9"Tóc vàng và tai xỏ khuyên"
Chuyển ngữ: "Kinpatsu to Piasu" (tiếng Nhật: 金髪とピアス)
Katō Makoto, Masaki Midori & Lý Tinh ChiKatō HonokaKatō Makoto, Masaki Midori & Lý Tinh Chi31 tháng 8 năm 2025 (2025-08-31)
10"Bão mùa hè"
Chuyển ngữ: "Aoi Arashi" (tiếng Nhật: 青い嵐)
Nakano YūkiYamazaki RinoKusakabe Chizuko7 tháng 9 năm 2025 (2025-09-07)
11"Một chút ấm ấp"
Chuyển ngữ: "Nukumori no Hitokuchi" (tiếng Nhật: ぬくもりのひとくち)
Yamaguchi HikaruKatō HonokaYamaguchi Satoshi & Takahashi Hideaki14 tháng 9 năm 2025 (2025-09-14)
12"Suy nghĩ trăn trở rải rác dọc bờ biển"
Chuyển ngữ: "Umibe no Madoi" (tiếng Nhật: 海辺の惑い)
Shimohira YuichiYamazaki RinoTaguchi Tomohisa21 tháng 9 năm 2025 (2025-09-21)
13"Kaoruko và Rintaro"
Chuyển ngữ: "Kaoruko to Rintarō" (tiếng Nhật: 薫子と凛太郎)
Kuroki Miyuki & Katō MakotoYamazaki RinoKuroki Miyuki & Katō Makoto28 tháng 9 năm 2025 (2025-09-28)

Đón nhận

Hoa thơm kiêu hãnh đã được đề cử cho Giải thưởng Tsugi ni kuru Manga Taishō năm 2022 ở hạng mục web và được xếp hạng thứ sáu trong số năm mươi đề cử.[52] Bộ truyện cũng được đề cử cho "Giải thưởng truyện tranh Tsutaya Comic Awards" và xếp thứ hai.[53] Bộ truyện cũng xếp thứ bảy trong hạng mục "Truyện tranh được nhân viên hiệu sách toàn quốc đề xuất năm 2023".[54] Truyện đã được đề cử cho Giải thưởng Manga Kodansha lần thứ 47 ở hạng mục shōnen năm 2023,[55] đồng thời cũng được đề cử trong cùng hạng mục cho ấn bản lần thứ 48 năm 2024.[56]

Hoa thơm kiêu hãnh hiện đã lưu hành hơn 3.3 triệu bản tính đến tháng 9 năm 2024,[57] và đã lưu hành hơn 10 triệu bản tính đến tháng 12 năm 2025.[58]

Chú thích

Ghi chú

  1. Đạo diễn tập phim (シリーズ演出?).
  2. Tựa đề tiếng Việt của tập phim do dịch giả Huy Hoàng biên dịch thông qua Netflix.[50]

Tham khảo

  1. 底辺男子校に通う強面男子とお嬢様校の少女を描く「薫る花は凛と咲く」1巻. Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2023.
  2. 1 2 @kaoruhana_mp (ngày 8 tháng 7 năm 2022). "大ヒット御礼‼️ 『薫る花は凛と咲く』初の公式PVが本日より公開!🎉 内田雄馬さんと和氣あず未さんが声を担当してくださいました!✨ 紬凛太郎役:#内田雄馬 和栗薫子役:#和氣あず未 👇コチラから見れます!!👇 https://youtu.be/rYHdW6aIl7I #薫る花" (Tweet) qua Twitter.
  3. 1 2 3 4 5 6 Cayanan, Joanna (ngày 22 tháng 3 năm 2025). "The Fragrant Flower Blooms With Dignity TV Anime's New Video Announces Main Cast, Staff, July Debut". Anime News Network. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
  4. 1 2 マガポケ話題作『薫る花は凛と咲く』若年層から支持 作者は『進撃の巨人』読んで漫画家志す【インタビュー】. Oricon News (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  5. 1 2 3 4 近くて遠い二人の青春が、みんなをときめかせる。『薫る花は凛と咲く』三香見サカ先生インタビュー #マガポケ. Magazine Pocket (bằng tiếng Nhật). ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  6. "『薫る花は凛と咲く(22)』(三香見 サカ) 製品詳細 講談社コミックプラス". 講談社コミックプラス (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2026.
  7. "Kodansha's K Manga app launches with 60 English simupubs among 400 titles". SoraNews24 -Japan News- (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  8. "Kodansha USA Reveals 21 New Print Releases, 3 Omnibus Releases, 2 Digital Licenses". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  9. "CÔNG BỐ BẢN QUYỀN KAORU HANA WA RIN TO SAKU".
  10. "【Chính thức】Công bố tên tiếng Việt và font tựa chính thức cho "Kaoru hana wa rin to saku" 🌸". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025 qua Facebook.
  11. Đông Miên (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Hoa Thơm Kiêu Hãnh: Bộ anime được ví như "Romeo và Juliet" bản học đường". Hoa học trò. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025.
  12. 薫る花は凛と咲く(1). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  13. 1 2 "🗓️ LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 7 🗓️". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025 qua Facebook.
  14. 薫る花は凛と咲く(2). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  15. 薫る花は凛と咲く(3). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  16. 1 2 "LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 8". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 28 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025 qua Facebook.
  17. 薫る花は凛と咲く(4). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  18. 薫る花は凛と咲く(5). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  19. 1 2 "🗓️ LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 9 🗓️". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025 qua Facebook.
  20. 薫る花は凛と咲く(6). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  21. 薫る花は凛と咲く(7). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  22. 1 2 "🗓️ LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 10/2025 🗓️". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 30 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025 qua Facebook.
  23. 薫る花は凛と咲く(8). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  24. 薫る花は凛と咲く(9). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2023.
  25. 1 2 "🗓 LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 11/2025 🗓". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 30 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025 qua Facebook.
  26. 薫る花は凛と咲く(10). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2023.
  27. 薫る花は凛と咲く(11). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
  28. 1 2 "🎄 LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 12 🎄". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 29 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025 qua Facebook.
  29. 薫る花は凛と咲く(12). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  30. 薫る花は凛と咲く(13). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
  31. 1 2 3 "🍀 LỊCH PHÁT HÀNH THÁNG 1/2026 🍀". Truyện tranh NXB Trẻ. ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025 qua Facebook.
  32. 薫る花は凛と咲く(14). Kodansha. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
  33. 薫る花は凛と咲く(15). Kodansha. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
  34. 薫る花は凛と咲く(16). Kodansha. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  35. 薫る花は凛と咲く(17). Kodansha. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
  36. 薫る花は凛と咲く(18). Kodansha. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  37. 薫る花は凛と咲く(19). Kodansha. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2025.
  38. 薫る花は凛と咲く(20). Kodansha. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
  39. 薫る花は凛と咲く(21). Kodansha. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  40. 薫る花は凛と咲く(22). Kodansha. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  41. "Hoa thơm kiêu hãnh". Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ thông tin và truyền thông. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2025.
  42. "TVアニメ化決定🪻『薫る花は凛と咲く』". TVアニメ『薫る花は凛と咲く』公式. ngày 16 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025 qua Twitter.
  43. Pueyo, Ken (ngày 6 tháng 6 năm 2025). "The Fragrant Flower Blooms with Dignity Reveals New Trailer, Visual, Theme Songs, July 5 Premiere Date". Anime Corner (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  44. "The Fragrant Flower Blooms With Dignity TV Anime's New Video Announces Main Cast, Staff, July Debut". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
  45. "The Fragrant Flower Blooms With Dignity TV Anime's Promo Video Reveals Theme Songs, July 5 Debut". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  46. Jovanovic, Marko (ngày 26 tháng 6 năm 2025). "CloverWorks Reveals Special Heroine Visual Featuring Mai, Marin and Kaoruko From Their Summer 2025 Anime Lineup". Anime Corner (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  47. Tan, Melvyn (ngày 5 tháng 6 năm 2025). "Netflix To Stream The Fragrant Flower Blooms with Dignity Anime". Anime Trending (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  48. Jovanovic, Marko (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Netflix Confirms 1-Week Delayed Streaming of The Fragrant Flower Blooms with Dignity Starting July 13 for Regions Outside Japan". Anime Corner (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025.
  49. 1 2 3 4 "Sutōrī | Terebi Anime "Kaoru Hana wa Rin to Saku" Kōshiki Saito" STORY | TVアニメ『薫る花は凛と咲く』公式サイト [Câu chuyện | Website chính thức của anime truyền hình 'Hoa thơm kiêu hãnh']. kaoruhana-anime.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  50. "Hoa thơm kiêu hãnh". Netflix. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
  51. "On'Ea | Terebi Anime "Kaoru Hana wa Rin to Saku" Kōshiki Saito" ON AIR | TVアニメ『薫る花は凛と咲く』公式サイト- [Phát sóng | Website chính thức của anime truyền hình 'Hoa thơm kiêu hãnh']. kaoruhana-anime.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  52. "Medalist, WITCH WATCH, Akane-banashi Win Next Manga Awards 2022 Results". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  53. "「山田くんとLv999の恋をする」が「みんなが選ぶTSUTAYAコミック大賞」で大賞獲得(コメントあり)". コミックナタリー (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  54. "RuriDragon is Japanese Bookstores No. 1 Manga Recommendation of 2023". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  55. "47th Annual Kodansha Manga Awards' Nominees Announced". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  56. "48th Annual Kodansha Manga Awards' Nominees Announced". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  57. "『薫る花は凛と咲く』2025年にテレビアニメ化 PV公開で制作はCloverWorks". ORICON NEWS. ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2024.
  58. "『薫る花は凛と咲く』累計1000万部突破 半年で約2倍増加!読者へ感謝の企画実施". オリコンニュース(ORICON NEWS). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.

Liên kết ngoài