Here for It All
| Here for It All | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Mariah Carey | ||||
| Phát hành | 26 tháng 9 năm 2025 | |||
| Phòng thu |
| |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 39:45 | |||
| Hãng đĩa |
| |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Mariah Carey | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Here for It All | ||||
| ||||
Here for It All là album phòng thu thứ mười sáu của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Mariah Carey, phát hành ngày 26 tháng 9 năm 2025 bởi hãng thu âm của cô Mariah và công ty truyền thông Gamma. Đây là album phòng thu đầu tiên của nữ ca sĩ sau bảy năm kể từ đĩa nhạc trước Caution (2018), và cũng là album đầu tiên sau khi cô ký hợp đồng với công ty độc lập Gamma vào tháng 6 năm 2025. Here for It All đánh dấu lần thứ ba Carey chọn L.A. Reid làm điều hành sản xuất cho dự án, cũng như hợp tác với một loạt nhà sản xuất khác nhau, bao gồm The Stereotypes, 9AM, N.W.I., Harv, Rogét & Alissia, Anderson .Paak, Bongo ByTheWay và Daniel Moore II. Đĩa nhạc mang phong cách pop và R&B kết hợp với những âm hưởng của funk, disco, soul và phúc âm.
Here for It All có sự tham gia góp giọng của Anderson .Paak, Kehlani, Shenseea và nhóm The Clark Sisters, đồng thời Carey cũng thể hiện lại đĩa đơn năm 1973 "My Love" của Paul McCartney and Wings. Sau khi phát hành, album đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giọng hát của Carey, cảm xúc mỏng manh của cô trong album và nội dung lời bài hát, mặc dù vấp phải một số chỉ trích về khâu sản xuất. Here for It All gặt hái những thành công tương đối về mặt thương mại khi lọt vào top 20 tại một số quốc gia như Úc, Bỉ, Scotland và Thụy Sĩ, cũng như vươn đến top 40 tại Đức, Nhật Bản, Ba Lan, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh.
Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 47,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành album thứ mười chín của Carey vươn đến top 10 tại đây. Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Here for It All, trong đó đĩa đơn mở đường "Type Dangerous" trở thành đĩa đơn thứ 50 của nữ ca sĩ lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Hai đĩa đơn còn lại "Sugar Sweet" và "Play This Song" chỉ đạt được những thành tích hạn chế. Để quảng bá album, Carey xuất hiện và trình diễn trên nhiều chương trình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, giải BET năm 2025 và giải Video âm nhạc của MTV năm 2025, cũng như trong loạt đêm diễn quốc tế năm 2025 thuộc khuôn khổ chuyến lưu diễn The Celebration of Mimi.
Danh sách bài hát
| Here for It All – Phiên bản tiêu chuẩn[3] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Mi" |
|
| 2:49 |
| 2. | "Play This Song" (hợp tác với Anderson .Paak) |
|
| 3:44 |
| 3. | "Type Dangerous" |
|
| 2:55 |
| 4. | "Sugar Sweet" (hợp tác với Shenseea và Kehlani) |
|
| 3:40 |
| 5. | "In Your Feelings" |
|
| 3:22 |
| 6. | "Nothing Is Impossible" |
|
| 3:22 |
| 7. | "Confetti & Champagne" |
|
| 2:35 |
| 8. | "I Won't Allow It" |
| 3:26 | |
| 9. | "My Love" |
| 3:50 | |
| 10. | "Jesus I Do" (hợp tác với The Clark Sisters) |
|
| 3:25 |
| 11. | "Here for It All" |
|
| 6:37 |
| Tổng thời lượng: | 39:45 | |||
Ghi chú
- ^[a] nghĩa là đồng sản xuất
- "Type Dangerous" sử dụng nhạc mẫu "Eric B. Is President" của Eric B. & Rakim, sáng tác bởi Eric Barrier và William Griffin.[3]
- Phiên bản "Sugar Sweet" không có sự góp mặt của Shenseea và Kehlani trong phiên bản vật lý tiêu chuẩn, nhưng phiên bản này được đưa vào làm bản nhạc bổ sung trong phiên bản nhạc số cao cấp.[4]
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
| Bảng xếp hạng (2025) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Album Úc (ARIA)[5] | 19 |
| Album Áo (Ö3 Austria)[6] | 41 |
| Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[7] | 27 |
| Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[8] | 19 |
| Album Croatia Quốc tế (HDU)[9] | 25 |
| Album Hà Lan (Album Top 100)[10] | 53 |
| Album Pháp (SNEP)[11] | 50 |
| Album Đức (Offizielle Top 100)[12] | 37 |
| Album Đức Pop (Offizielle Top 100)[13] | 11 |
| Album Hungaria Vật lý (MAHASZ)[14] | 15 |
| Album Ireland Độc lập (IRMA)[15] | 11 |
| Album Ý (FIMI)[16] | 78 |
| Album Nhật Bản Tổng hợp (Oricon)[17] | 48 |
| Album Nhật Bản (Billboard Japan)[18] | 26 |
| Album Na Uy Vật lý (IFPI Norge)[19] | 9 |
| Album Ba Lan (ZPAV)[20] | 22 |
| Album Bồ Đào Nha (AFP)[21] | 114 |
| Album Scotland (OCC)[22] | 18 |
| Album Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[23] | 24 |
| Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[24] | 18 |
| Album Anh Quốc (OCC)[25] | 31 |
| Album Anh Quốc Independent (OCC)[26] | 4 |
| Album Anh Quốc R&B (OCC)[27] | 1 |
| Album Hoa Kỳ Billboard 200[28] | 7 |
| Album Hoa Kỳ Independent (Billboard)[29] | 1 |
| Album Hoa Kỳ Top R&B/Hip-Hop (Billboard)[30] | 3 |
Tham khảo
- ↑ White, Adam; O'Connor, Roisin (ngày 26 tháng 9 năm 2025). "Album reviews: Mariah Carey, Perrie and Sprints". The Independent. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Hodgkinson, Will (ngày 24 tháng 9 năm 2025). "Mariah Carey: Here for It All — the diva to end all divas needs better songs". The Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 Here for It All (booklet). Mariah Carey. Gamma. 2025.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ↑ Carey, Mariah. "Here For It All - Deluxe Digital Album". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025 – qua Rose City Works.
- ↑ "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Austriancharts.at – Mariah Carey – Here for It All" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Ultratop.be – Mariah Carey – Here for It All" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Ultratop.be – Mariah Carey – Here for It All" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Lista prodaje 42. tjedan 2025" [Sales list Week 42 2025] (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 19 tháng 10 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Dutchcharts.nl – Mariah Carey – Here for It All" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Top Albums (Semaine du 3 octobre 2025)". Syndicat National de l'Edition Phonographique. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Offizielle Deutsche Charts Top 20 Pop-Charts – 3 Oktober 2025" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Album Top 40 slágerlista (fizikai hanghordozók) – 2025. 40. hét". MAHASZ. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Irish Independent Chart – Week 40 2025 – Week Ending 10 Oct 2025". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025. Note: Select 03-Oct-25 on the date selector.
- ↑ "Album – Classifica settimanale WK 40 (dal 26.09.2025 al 02.10.2025)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Oricon Top 50 Combined Albums: 2025-10-06" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Billboard Japan Top Albums Sales – October 1, 2025". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Fysisk Album topp 10 uke 40". IFPI Norge. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025. Ghi chú: Đổi ngày thành 26.09.2025–02.10.2025 dưới "zmień zakres od–do:".
- ↑ "Top 200 Álbuns Semana 40 de 2025" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. tr. 2. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Mariah Carey - Here For It All". El portal de Música. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Swisscharts.com – Mariah Carey – Here for It All" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Official Independent Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Mariah Carey Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Mariah Carey Chart History (Independent Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Mariah Carey Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Here for It All trên Discogs (danh sách phát hành)