Heo Young-saeng
Heo Young-saeng | |
|---|---|
Heo Young-saeng vào năm 2013 | |
| Sinh | 3 tháng 11, 1986 Quận Gochang, Jeollabuk-do, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Ca sĩ, nhạc sĩ |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | K-pop, pop, J-pop, ballad |
| Năm hoạt động | 2005–nay |
| Hãng đĩa |
|
| Thành viên của | SS501 |
| Heo Young-saeng | |
| Hangul | 허영생 |
|---|---|
| Hanja | 許永生 |
| Hán-Việt | Hứa Vĩnh Sinh |
Heo Young-saeng (sinh ngày 3 tháng 11 năm 1986) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc và là một thành viên trong nhóm nhạc SS501.
Sự nghiệp
Heo Young-saeng từng là thực tập sinh của SM Entertainment. Sau đó, anh gia nhập DSP Entertainment, trở thành thành viên của SS501 và ra mắt cùng nhóm vào ngày 8 tháng 6 năm 2005.[1]
Từ ngày 1 tháng 5 năm 2006, anh làm DJ cho SS501's Young Street cùng thành viên Park Jung-min. Anh phải chia tay chương trình vào tháng 8 cùng năm vì có vấn đề về cổ họng và cần phẫu thuật thanh quản.[2]
Một nhóm nhóm nhỏ của SS501 được thành lập, và Young-saeng là trưởng nhóm của nhóm này. Hai thành viên khác trong nhóm này là Kim Kyu-jong và Kim Hyung-jun. Nhóm này đã phát hành EP đặc biệt U R Man vào ngày 25 tháng 11 năm 2008.[3]
Trong giai đoạn 2005–2010, anh có ba bài hát solo từ các album của SS501, bao gồm "Hajimete Miru Sora Datta" từ Kokoro, "Is It Love?" từ U R Man,[3] và "Nameless Memory" từ Solo Collection.[4]
EP đầu tay của anh, Let It Go, được ra mắt vào ngày 12 tháng 5 năm 2011. Tháng 5 năm 2012, anh phát hành EP thứ hai mang tên Solo.[5] Cùng năm, anh ra mắt album tiếng Nhật đầu tiên mang tên Overjoyed vào ngày 19 tháng 9.[6]
Danh sách đĩa nhạc
Album phòng thu
| Năm | Tựa đề | Chi tiết | Vị trí cao nhất | |
|---|---|---|---|---|
| Hàn | Nhật | |||
| Tiếng Nhật | ||||
| 2012 | Overjoyed |
| — | 29 |
| 2013 | Memories to You |
| — | 31 |
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | ||||
Danh sách phim và chương trình
DJ Radio
- SS501's Young Street trên SBS Power FM (tháng 5 – 8 năm 2008)
Nhạc kịch
Phim và chương trình truyền hình
| Năm | Tựa | Kênh | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2005 | Nonstop 5 | MBC | Tập 207 | |
| M! Countdown | Mnet | MC | ||
| 2008 | Boys Over Flowers | KBS2 | Tập 4 | |
| 2012 | I Need a Fairy | Tập 23–100 | ||
| 2013 | Star Audition – The Great Birth 3 | MBC | Huấn luyện viên | Mùa 3, Tập 12 |
| 2016 | Duet Song Festival | Thí sinh | Tập 12–15 | |
| King of Mask Singer | Tập 73–74 |
Giải thưởng
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | 1st Korea Practice Awards | Culture and Arts Practice Award | Đoạt giải | [13][14] |
Tham khảo
- ↑ edward1849 (ngày 12 tháng 2 năm 2007). "Artist of the week - SS501". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ ""SS501, Main Vocal Heo Young-saeng Postpones Concert Due to Layngeal Surgery"". Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2011.
- 1 2 "SS501 Special Mini Album - U R Man". Yesasia. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "SS501 - Collection"". Yesasia. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "原SS501成员许永生发新专辑 阔别一年重返乐坛". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "ホ・ヨンセン、日本の初単独コンサート決定". barks.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "허영생" Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. Retrieved 3 February 2015.
- "Moment – Week 25, 2019". Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
- ↑ ヨンセンの作品 [Heo Young-saeng album release history]. Oricon Style (bằng tiếng Japanese). Oricon Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "SS501's Heo Young Saeng and Oh Won Bin Will Star in the "Three Musketeers" Musical | Soompi". www.soompi.com. ngày 15 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.
- ↑ "Summer Snow 公式サイト-韓国ミュージカル". summer-snow.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "SS501's Heo Young-saeng and Kim Hyung-jun cast in musical Haru - 겟잇케이겟잇케이". www.getitk.com. ngày 10 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016.
- ↑ "Dae-hyun vào vai chính trong "All Shook Up"". KBS World Vietnamese. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Kim Min-ji (ngày 21 tháng 11 năm 2012). "허영생 '대한민국 실천대상' 수상 소감 "상 오랜만에 받아 보네"". TVREPORT (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012.
- ↑ hannacha (ngày 21 tháng 11 năm 2012). "SS501's Hu Yeong Saeng receives an award for his music". Korea.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012.