Bước tới nội dung

Heo Young-saeng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Heo Young-saeng
Heo Young-saeng vào năm 2013
Sinh3 tháng 11, 1986 (39 tuổi)
Quận Gochang, Jeollabuk-do, Hàn Quốc
Nghề nghiệpCa sĩ, nhạc sĩ
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop, pop, J-pop, ballad
Năm hoạt động2005–nay
Hãng đĩa
  • DSP Media
  • KQ Entertainment
  • CI Entertainment
  • B2M Entertainment
  • Warner Music
  • Pony Canyon Japan
Thành viên củaSS501
Heo Young-saeng
Hangul
허영생
Hanja
許永生
Hán-ViệtHứa Vĩnh Sinh

Heo Young-saeng (sinh ngày 3 tháng 11 năm 1986) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc và là một thành viên trong nhóm nhạc SS501.

Sự nghiệp

Heo Young-saeng từng là thực tập sinh của SM Entertainment. Sau đó, anh gia nhập DSP Entertainment, trở thành thành viên của SS501 và ra mắt cùng nhóm vào ngày 8 tháng 6 năm 2005.[1]

Từ ngày 1 tháng 5 năm 2006, anh làm DJ cho SS501's Young Street cùng thành viên Park Jung-min. Anh phải chia tay chương trình vào tháng 8 cùng năm vì có vấn đề về cổ họng và cần phẫu thuật thanh quản.[2]

Một nhóm nhóm nhỏ của SS501 được thành lập, và Young-saeng là trưởng nhóm của nhóm này. Hai thành viên khác trong nhóm này là Kim Kyu-jong và Kim Hyung-jun. Nhóm này đã phát hành EP đặc biệt U R Man vào ngày 25 tháng 11 năm 2008.[3]

Trong giai đoạn 2005–2010, anh có ba bài hát solo từ các album của SS501, bao gồm "Hajimete Miru Sora Datta" từ Kokoro, "Is It Love?" từ U R Man,[3] và "Nameless Memory" từ Solo Collection.[4]

EP đầu tay của anh, Let It Go, được ra mắt vào ngày 12 tháng 5 năm 2011. Tháng 5 năm 2012, anh phát hành EP thứ hai mang tên Solo.[5] Cùng năm, anh ra mắt album tiếng Nhật đầu tiên mang tên Overjoyed vào ngày 19 tháng 9.[6]

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu

NămTựa đềChi tiếtVị trí cao nhất
Hàn

[7]

Nhật

[8]

Tiếng Nhật
2012Overjoyed
  • Phát hành: 19 tháng 9 năm 2012
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
29
2013Memories to You
  • Phát hành: 3 tháng 7 năm 2013
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
31
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Danh sách phim và chương trình

DJ Radio

  • SS501's Young Street trên SBS Power FM (tháng 5 – 8 năm 2008)

Nhạc kịch

  • The Three Musketeers, vai D'Artagnan (2011)[9]
  • Summer Snow, vai Tachibana Seiji (2013)[10]
  • Haru, vai Han Minho (2015)[11]
  • All Shook Up, vai Elvis Presley (2017 – 2018)[12]

Phim và chương trình truyền hình

NămTựaKênhVai tròGhi chú
2005Nonstop 5MBCTập 207
M! CountdownMnetMC
2008Boys Over FlowersKBS2Tập 4
2012I Need a FairyTập 23–100
2013Star Audition – The Great Birth 3MBCHuấn luyện viênMùa 3, Tập 12
2016Duet Song FestivalThí sinhTập 12–15
King of Mask SingerTập 73–74

Giải thưởng

NămGiải thưởngHạng mụcKết quảTK
20121st Korea Practice AwardsCulture and Arts Practice AwardĐoạt giải[13][14]

Tham khảo

  1. edward1849 (ngày 12 tháng 2 năm 2007). "Artist of the week - SS501". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ""SS501, Main Vocal Heo Young-saeng Postpones Concert Due to Layngeal Surgery"". Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2011.
  3. 1 2 "SS501 Special Mini Album - U R Man". Yesasia. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  4. "SS501 - Collection"". Yesasia. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  5. "原SS501成员许永生发新专辑 阔别一年重返乐坛". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  6. "ホ・ヨンセン、日本の初単独コンサート決定". barks.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  7. "허영생" Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. Retrieved 3 February 2015.
  8. ヨンセンの作品 [Heo Young-saeng album release history]. Oricon Style (bằng tiếng Japanese). Oricon Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. "SS501's Heo Young Saeng and Oh Won Bin Will Star in the "Three Musketeers" Musical | Soompi". www.soompi.com. ngày 15 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  10. "Summer Snow 公式サイト-韓国ミュージカル". summer-snow.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2013.
  11. "SS501's Heo Young-saeng and Kim Hyung-jun cast in musical Haru - 겟잇케이겟잇케이". www.getitk.com. ngày 10 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016.
  12. "Dae-hyun vào vai chính trong "All Shook Up"". KBS World Vietnamese. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  13. Kim Min-ji (ngày 21 tháng 11 năm 2012). "허영생 '대한민국 실천대상' 수상 소감 "상 오랜만에 받아 보네"". TVREPORT (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012.
  14. hannacha (ngày 21 tháng 11 năm 2012). "SS501's Hu Yeong Saeng receives an award for his music". Korea.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012.

Liên kết ngoài