Bước tới nội dung

Hara (chi cá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hara
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Siluriformes
Họ (familia)Erethistidae
Chi (genus)Hara
Blyth, 1860

Hara là một chi cá da trơn bản địa của vùng Nam Á và Đông Nam Á phân bố từ Ấn Độ cho đến Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc.

Các loài

Hiện hành có 10 loài được ghi nhận trong chi này:

  • Hara filamentosa Blyth, 1860: Phân bố ở Myanmar và Thái Lan.
  • Hara hara (F. Hamilton, 1822): Phân bố ở Ấn Độ, Nepal, Myanmar, Trung Quốc và Bangladesh.
  • Hara horai Misra, 1976: Phân bố ở Ấn Độ.
  • Hara jerdoni F. Day, 1870: Phân bố ở Ấn Độ và Bangladesh.
  • Hara koladynensis Anganthoibi & Vishwanath, 2009: Phân bố ở Ấn Độ.
  • Hara longissima H. H. Ng & Kottelat, 2007: Phân bố ở Myanmar.
  • Hara mesembrina H. H. Ng & Kottelat, 2007: Phân bố ở miền nam Thái Lan.
  • Hara minuscula H. H. Ng & Kottelat, 2007: Phân bố ở Myanmar.
  • Hara nareshi Mahapatra & S. Kar, 2015:[1] Phân bố ở Ấn Độ.
  • Hara spinulus H. H. Ng & Kottelat, 2007: Phân bố ở Myanmar.

Chú thích

  1. Mahapatra, B.K. & Kar, S. (2015): Hara nareshi a new species of catfish (Pisces: Erethistidae) from the Barak River system of Assam, India. Records of the zoological Survey of India, 115: 31-35.

Tham khảo