Bước tới nội dung

Hamaguchi Ryūsuke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ryusuke Hamaguchi
Hamaguchi năm 2018.
Sinh16 tháng 12, 1978 (47 tuổi)
Kawasaki, Kanagawa, Nhật Bản
Trường lớp
Nghề nghiệp
  • Đạo diễn
  • Biên kịch
Năm hoạt động2001–nay
Tác phẩm nổi bậtDrive My Car (2021)
Tên tiếng Nhật
RōmajiHamaguchi Ryūsuke
Chữ ký

Ryusuke Hamaguchi (濱口 竜介 Hamaguchi Ryūsuke?, [hamaꜜɡɯtɕi ɾʲɯꜜːsɯ̥ke] ; sinh ngày 16 tháng 12 năm 1978) là một nhà làm phim người Nhật Bản. Ông là cựu sinh viên Đại học Tokyo và Đại học Nghệ thuật và Âm nhạc Quốc gia Tokyo. Hamaguchi lần đầu tiên được quốc tế chú ý với các bộ phim Happy Hour (2015), Asako I & II (2018) và Wheel of Fortune and Fantasy (2021), lần lượt được công chiếu trong hạng mục tranh giải chính thức tại các Liên hoan phim Quốc tế Locarno, Cannes và Berlin.

Với Drive My Car (2021), Hamaguchi được đề cử tại Giải Oscar lần thứ 94 cho hạng mục Đạo diễn xuất sắc nhất và Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất. Bộ phim cũng trở thành tác phẩm điện ảnh Nhật Bản đầu tiên được đề cử Phim xuất sắc nhất, đồng thời giành giải Phim quốc tế xuất sắc nhất. Sau đó, ông tiếp tục thực hiện Evil Does Not Exist (2023), bộ phim tiếp tục nhận được sự tán dương rộng rãi của giới phê bình và giành Giải thưởng của Ban giám khảo tại Liên hoan phim Venice.

Sự nghiệp Hamaguchi Ryūsuke

Sau khi tốt nghiệp Đại học Tokyo, Hamaguchi làm việc trong lĩnh vực phim quảng cáo trong vài năm, trước khi theo học chương trình cao học điện ảnh tại Đại học Nghệ thuật Tokyo. Tại đây, ông học tập và chịu ảnh hưởng từ đạo diễn Kiyoshi Kurosawa.[1] Bộ phim tốt nghiệp Passion của ông đã được chọn tranh giải tại Liên hoan phim Tokyo Filmex năm 2008.[2][3][4]

Ảnh hưởng và phong cách Hamaguchi Ryūsuke

Hamaguchi từng tự mô tả mình là “một cinephile thuần túy” và là người “yêu điện ảnh Hollywood theo cách rất truyền thống”. Ông chịu ảnh hưởng rõ rệt từ các tác phẩm của John Cassavetes.[5]

Tháng 4 năm 2024, Hamaguchi công bố danh sách 50 bộ phim yêu thích của mình cho LaCinetek.[6] Tuyển chọn này trải rộng qua nhiều thể loại và giai đoạn khác nhau của lịch sử điện ảnh, bao gồm các tác phẩm của những đạo diễn như Robert Bresson, Clint Eastwood, Howard Hawks, Edward Yang, Kenji Mizoguchi và Robert Zemeckis.

Câu nói

  • “Ở một mức độ nào đó, mọi bộ phim đều vừa là hư cấu vừa là phim tài liệu. Tôi đã từng làm cả hai thể loại, và tôi tin rằng không tồn tại thứ gọi là hư cấu thuần túy hay phim tài liệu thuần túy.”[7]
  • “Diễn viên đang diễn trước ống kính máy quay. Những gì máy quay ghi lại lúc ấy là một dạng phim tài liệu về chính các diễn viên, bởi vì họ đang làm một điều chỉ xảy ra đúng một lần duy nhất.”[7]
  • (Về cách dàn dựng đa ngôn ngữ trong Drive My Car) “Trong một cách dàn dựng đa ngôn ngữ, dĩ nhiên các diễn viên không thực sự hiểu nghĩa của lời thoại. Thay vào đó, ngôn ngữ cơ thể và sắc thái giọng nói trở nên quan trọng hơn để truyền tải cảm xúc hay trạng thái tâm lý của nhân vật. Nhờ vậy, họ dễ tập trung hơn và phản ứng với nhau tốt hơn. Với tôi, đó là một cách rất hay để đạt được một màn trình diễn giản dị nhưng mạnh mẽ.”[8]
  • (Về cái kết của Drive My Car) “Có lần tôi trò chuyện với một fan rất lớn của Drive My Car, người nói rằng bộ phim sẽ hoàn hảo nếu không có đoạn kết ấy. (Cười) Ừ thì, có lẽ chính vì thế mà tôi lại chọn kết thúc như vậy - để nó hơi… không hoàn hảo một chút.”[8]

Đời tư Hamaguchi Ryūsuke

Quan điểm chính trị

Tháng 12 năm 2023, cùng với khoảng 50 nhà làm phim khác, Hamaguchi đã ký tên vào một thư ngỏ đăng trên tờ Libération, kêu gọi ngừng bắn và chấm dứt việc sát hại dân thường trong bối cảnh cuộc xâm lược Dải Gaza của Israel năm 2023. Bức thư cũng yêu cầu thiết lập một hành lang nhân đạo để đưa viện trợ vào Gaza, đồng thời kêu gọi trả tự do cho các con tin.[9][10][11]

Sự nghiệp điện ảnh Hamaguchi Ryūsuke

Phim điện ảnh

NămTựa tiếng AnhTựa gốcGhi chú
2007Solaris
2008PassionLuận văn tốt nghiệp tại Tokyo University of the Arts[12]
2010The DepthsCo-written by Kôta Ôura
2013Intimacies親密さ[13]
2015Happy HourハッピーアワーĐồng tác giả với Tadashi Nohara và Tomoyuki Takahashi
2018Asako I & II寝ても覚めてもĐồng tác giả với Sachiko Tanaka
2021Wheel of Fortune and Fantasy偶然と想像
Drive My Carドライブ・マイ・カーĐồng tác giả với Takamasa Oe
2023Evil Does Not Exist悪は存在しない
2026All of a Sudden急に具合が悪くなるHậu kỳ;[14] ra mắt tại Pháp

Biên kịch

NămTựa tiếng AnhTựa gốcGhi chú
2020Wife of a Spyスパイの妻Đạo diễn bởi Kiyoshi Kurosawa

Phim tài liệu

NămTựa tiếng AnhTựa gốcGhi chú
2011The Sound of the Waves東北記録映画三部作 なみのおとĐồng đạo diễn với Ko Sakai[15]
2013Voices from the Waves - Kesennuma[16]東北記録映画三部作 なみのこえ 気仙沼Đồng đạo diễn với Ko Sakai
Voices from the Waves - Shinchi-machi[17]東北記録映画三部作 なみのこえ 新地町
Storytellers[18][19]東北記録映画三部作 うたうひと

Phim ngắn

NămTựa tiếng AnhTựa gốcGhi chú
2001Go to the Movies映画を見に行く
2003Like Nothing Happened[20]何食わぬ顔
2005The Beginningはじまり
Friend of the Night
2006Scent of Memory記憶の香り
Attack遊撃
2009I Love Thee For Good[21]永遠に君を愛す
2013Touching the Skin of Eeriness[22]不気味なものの肌に触れる
2016Heaven Is Still Far Away[23]天国はまだ遠い
2023GiftギフトĐi kèm với album mới của Eiko Ishibashi.

Giải thưởng Hamaguchi Ryūsuke

NămGiải thưởngHạng mụcTác phẩm đề cửKết quảGhi chú
2015Nantes Three Continents FestivalLe prix du publicHappy HourĐoạt giải[24]
2021Liên hoan phim Quốc tế BerlinSilver Bear Grand Jury PrizeWheel of Fortune and FantasyĐoạt giải[25]
Liên hoan phim CannesBest ScreenplayDrive My CarĐoạt giải[26]
FIPRESCI PrizeĐoạt giải
Prize of the Ecumenical JuryĐoạt giải
New York Film Critics CircleBest PictureĐoạt giải[27]
Washington D.C. Area Film Critics AssociationBest International / Foreign Language FilmĐoạt giải[28]
Boston Society of Film CriticsBest FilmĐoạt giải[29]
Best DirectorĐoạt giải
Best ScreenplayĐoạt giải
Los Angeles Film Critics AssociationBest PictureĐoạt giải[30]
Best ScreenplayĐoạt giải
2022Giải OscarPhim xuất sắc nhấtĐề cử
Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhấtĐề cử
Đạo diễn xuất sắc nhấtĐề cử
Phim quốc tế xuất sắc nhấtĐoạt giải
National Society of Film Critics AwardsBest FilmĐoạt giải[31][32]
Best DirectorĐoạt giải
Best ScreenplayĐoạt giải
2023Giải thưởng Điện ảnh Châu ÁBest DirectorĐề cử[33]
Liên hoan phim VeniceGolden LionEvil Does Not ExistĐề cử
Grand Jury PrizeĐoạt giải

Tham khảo Hamaguchi Ryūsuke

  1. 里信, 邦子 (ngày 20 tháng 8 năm 2015). "「ハッピーアワー」の濱口監督、「人は本当に思っていることが言えない」". SWI swissinfo (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  2. "『Passion』濱口竜介(監督)インタビュー". Eiga Geijutsu (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  3. "Tokyo FILMeX Competition". TOKYO FILMeX 2008. Tokyo FILMeX. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  4. "映画に寄せるたおやかなパッション──濱口竜介監督インタヴュー". Flower Wild (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  5. Rizov, Vadim (ngày 22 tháng 5 năm 2019). ""My First Studio, Commercially Made Film": Ryūsuke Hamaguchi on Solaris, Asako I & II and Japanese Film School". Filmmaker Magazine. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2022.
  6. "Ryūsuke Hamaguchi's list". LaCinetek (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2024.
  7. 1 2 The Nikkei [*Japan's economic newspaper] (10 October 2021)
  8. 1 2 Ryûsuke Hamaguchi on Drive My Car | NYFF59 (bằng tiếng Anh), ngày 30 tháng 11 năm 2021, truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022
  9. "Gaza : des cinéastes du monde entier demandent un cessez-le-feu immédiat". Libération (bằng tiếng Pháp). ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  10. Newman, Nick (ngày 29 tháng 12 năm 2023). "Claire Denis, Ryusuke Hamaguchi, Kiyoshi Kurosawa, Christian Petzold, Apichatpong Weerasethakul & More Sign Demand for Ceasefire in Gaza". The Film Stage. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  11. "Directors of cinema sign petition for immediate ceasefire". The Jerusalem Post. ngày 31 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  12. Japan Society Film | Passion (bằng tiếng Anh), Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021
  13. "Intimacies | Metrograph". nyc.metrograph.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  14. "急に具合が悪くなる". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  15. "The Sound of the Waves | YIDFF 311 Documentary Film Archive" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  16. "YIDFF: 2013: International Competition". www.yidff.jp. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  17. "Voices from the Waves Shinchimachi | YIDFF 311 Documentary Film Archive" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  18. "Storytellers | YIDFF 311 Documentary Film Archive" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  19. "Storytellers | Metrograph". nyc.metrograph.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  20. Like Nothing Happened (short version) (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021
  21. I Love Thee For Good (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021
  22. Japan Society Film | Touching the Skin of Eeriness (bằng tiếng Anh), Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021
  23. Japan Society Film | Heaven Is Still Far Away (bằng tiếng Anh), Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021
  24. "Senses". Festival des 3 Continents. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  25. "Awards & Honours 2021". www.berlinale.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  26. "All the 74th Festival de Cannes Awards". Festival de Cannes 2021 (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  27. "Awards - New York Film Critics Circle - NYFCC" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  28. "2021 WAFCA Award Winners - The Washington DC Area Film Critics Association (WAFCA)". www.wafca.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  29. "Current Winners – 2021 Awards". Boston Society of Film Critics (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  30. www.adam-makes-websites.com, Adam Jones-. "Awards - LAFCA". www.lafca.net. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  31. "National Society of Film Critics". National Society of Film Critics (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  32. White, Abbey (ngày 8 tháng 1 năm 2022). "National Society of Film Critics 2022 Winners List". Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  33. Ntim, Zac (ngày 6 tháng 1 năm 2023). "Asian Film Awards: Decision to Leave And Drive My Car Lead Nominations". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.

Liên kết ngoài Hamaguchi Ryūsuke