Bước tới nội dung

HMS Rapid (H32)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu khu trục HMS Rapid (H32) trên đường đi tại sông Mersey, tháng 2 năm 1943
Lịch sử
Anh Quốc
Tên gọiHMS Rapid (H32)
Đặt hàng1 tháng 4 năm 1940
Xưởng đóng tàuCammell Laird & Company
Đặt lườn16 tháng 6 năm 1941
Hạ thủy16 tháng 7 năm 1942
Xếp lớp lạiTàu frigate chống tàu ngầm, 1953
Số phậnĐánh chìm như một mục tiêu, 13 tháng 9 năm 1981
Đặc điểm khái quát(khi hạ thủy)[1]
Lớp tàuLớp tàu khu trục R
Trọng tải choán nước
  • 1.705 tấn Anh (1.732 t) (tiêu chuẩn)
  • 2.425 tấn Anh (2.464 t) (đầy tải)
Chiều dài358 ft 3 in (109,19 m) (chung)
Sườn ngang35 ft 9 in (10,90 m)
Mớn nước9 ft 6 in (2,90 m)
Động cơ đẩy
  • 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;
  • 2 × nồi hơi Admiralty ba nồi
  • 2 × trục
  • công suất 40.000 shp (30.000 kW)
Tốc độ36 hải lý trên giờ (67 km/h; 41 mph)
Tầm xa4.675 nmi (8.660 km; 5.380 mi) ở tốc độ 20 hải lý trên giờ (37 km/h; 23 mph)
Thủy thủ đoàn tối đa176
Hệ thống cảm biến và xử lý
  • radar dò tìm mặt đất Kiểu 285
  • radar cảnh báo không trung Kiểu 290
Vũ khí
  • 4 × pháo QF 4,7 in (120 mm) Mark IX trên bệ CP Mk.XVIII (4x1);
  • 4 × pháo QF 2 pounder Mk.VIII (40 mm L/39) trên bệ Mk.VII bốn nòng;
  • 6 × pháo Oerlikon 20 mm phòng không (6x1);
  • 8 × ống phóng ngư lôi 21 inch (530 mm) Mk. IX (2x4);
  • 70 × mìn sâu (4 x máy phóng & 2 x đường ray)
Đặc điểm khái quát(sau cải biến)
Kiểu tàuTàu frigate Kiểu 15 cải biến
Trọng tải choán nước
  • 2.300 tấn Anh (2.300 t) (tiêu chuẩn)
  • 2.700 tấn Anh (2.700 t) (đầy tải)
Tốc độ31 hải lý trên giờ (57 km/h; 36 mph)
Tầm xa4.675 nmi (8.660 km; 5.380 mi) ở tốc độ 20 hải lý trên giờ (37 km/h; 23 mph)
Thủy thủ đoàn tối đa174
Hệ thống cảm biến và xử lý
  • radar xác định mục tiêu Kiểu 293Q;
  • radar dò tìm mặt biển Kiểu 277Q;
  • radar dẫn đường Kiểu 974;
  • radar điều khiển hỏa lực Kiểu 262;
  • IFF Kiểu 1010 Cossor Mark 10;
  • sonar dò tìm Kiểu 174;
  • sonar phân loại mục tiêu Kiểu 162;
  • sonar tấn công Kiểu 170
Vũ khí
  • 2 × pháo QF 4 in (100 mm) HA/LA (1x2);
  • 2 × pháo Bofors 40 mm phòng không nòng đôi (1x2)
  • ;2 × súng cối Limbo Mark 10 A/S chống tàu ngầm
Ghi chúcác đặc tính khác tương tự như trên

HMS Rapid (H32/F138) là một tàu khu trục lớp R của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Sau khi chiến tranh kết thúc, nó được cải biến thành một tàu frigate Kiểu 15 cho vai trò chống tàu ngầm với ký hiệu lườn mới F138, chuyển sang vai trò một tàu huấn luyện từ năm 1966, cho đến khi bị loại bỏ và đánh chìm như một mục tiêu năm 1981.

Thiết kế và chế tạo

Được đặt hàng vào ngày 2 tháng 4 năm 1940 như một phần của Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh thuộc Chi hạm đội Khẩn cấp 4, Rapid được đặt lườn bởi hãng Cammell Laird & Company vào ngày 16 tháng 6 năm 1941 và được hạ thủy vào ngày 16 tháng 7 năm 1942.

Lịch sử hoạt động

Rapid đã nằm trong thành phần Lực lượng 68 phục vụ tại Ấn Độ Dương và sau đó tại Thái Bình Dương. Trong một chiến dịch, nó bị hư hại do hỏa lực pháo phòng thủ duyên hải đối phương, khiến 11 người thiết mạng và 23 người khác bị thương. Nó được kéo đến Akyab để sửa chữa.

Sau khi chiến tranh kết thúc, nó được cải biến thành một tàu frigate Kiểu 15 cho vai trò chống tàu ngầm và được mang ký hiệu lườn mới F138. Vào năm 1959, nó nằm trong thành phần Hạm đội Dự bị và tham gia “Ngày Hải quân” tại Portsmouth năm đó.[2]

Vào năm 1966, Rapid được sang căn cứ huấn luyện HMS Caledonia để giúp huấn luyện ngoài khơi nhân sự phòng động cơ, hoạt động từ Xưởng tàu Rosyth để chuẩn nhận thợ máy phòng động cơ được huấn luyện. Nó được thay thế trong vai trò này bởi chiếc Eastbourne vào năm 1972. Rapid bị loại bỏ và bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm 1981.

Tham khảo

Chú thích

  1. Lenton, H. T. (1998). British and Empire Warships of the Second World War. Greenhill Book. ISBN 9781557500489.
  2. Programme, Navy Days Portsmouth 28-30th March 1959, HMSO

Thư mục