Bước tới nội dung

Họ Cá vược Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Họ Cá vược Nhật Bản
Lateolabrax japonicus
Phân loại khoa học e
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Acropomatiformes
Họ:Lateolabracidae
V. G. Springer & Raasch, 1965[1]
Chi:Lateolabrax
Bleeker, 1855[2]
Loài điển hình
Labrax japonicus
Cuvier, 1828
Các đồng nghĩa

Họ Cá vược Nhật Bản hay họ cá vược châu Á (danh pháp khoa học: Lateolabracidae) là một họ trong bộ cá Acropomatiformes. Theo FishBase, hiện tại họ này chỉ chứa 1 chi có danh pháp Lateolabrax và 2 loài là cá vược Nhật Bản (Lateolabrax japonicus Cuvier trong Cuvier và Valenciennes, 1828) và cá vược vây đen (Lateolabrax latus Katayama, 1957). Khu vực sinh sống của hai loài này là trong các vùng biển từ Nhật Bản-Triều Tiên (cả hai loài) xuống tới khu vực Biển Đông ở vĩ độ khoảng 15° vĩ bắc (loài thứ nhất). Kích thước tối đa đạt 94–101 cm, cân nặng tối đa đạt 8,7-9,1 kg. Loài cá vược Nhật Bản là loài cá di cư theo dòng, có thể sinh sống cả trong vùng nước ngọt, nước lợ lẫn nước mặn trong khi loài cá vược vây đen chỉ sống trong vùng nước mặn.

Các loài Họ Cá vược Nhật Bản

[3]

Hình ảnhTên khoa họcTên thông dụngPhân bổ
Lateolabrax japonicus Cuvier, 1828Japanese sea bassWestern pacific where it occurs from Japan to the South China Sea.
Lateolabrax latus Katayama, 1957Blackfin sea basscoast of Japan, South Korea, and Vietnam.

Chú thích Họ Cá vược Nhật Bản

  1. Richard van der Laan; William N. Eschmeyer & Ronald Fricke (2014). "Family-group names of Recent fishes". Zootaxa. Quyển 3882 số 2. tr. 001–230. doi:10.11646/zootaxa.3882.1.1. PMID 25543675.
  2. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Lateolabrax". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2020.
  3. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Các loài trong Lateolabrax trên FishBase. Phiên bản tháng December năm 2019.

Tham khảo Họ Cá vược Nhật Bản