Bước tới nội dung

Greatest Hits (album của Spice Girls)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Greatest Hits
Bìa phiên bản tiêu chuẩn[a]
Album tuyển tập của Spice Girls
Phát hành7 tháng 11 năm 2007 (2007-11-07)
Thu âmTháng 12, 1995 – Tháng 7, 2007
Thể loạiPop
Thời lượng54:54
Hãng đĩaVirgin
Sản xuất
  • Absolute
  • Matt Rowe
  • Richard Stannard
  • Andy Bradfield
  • Rodney Jerkins
  • LaShawn Daniels
  • Harvey Mason Jr.
Thứ tự album của Spice Girls
Forever
(2000)
Greatest Hits
(2007)
Đĩa đơn từ Greatest Hits
  1. "Headlines (Friendship Never Ends)"
    Phát hành: 5 tháng 11, 2007

Greatest Hitsalbum tuyển tập đầu tiên của nhóm nhạc nữ người Anh Spice Girls, phát hành ngày 7 tháng 11 năm 2007 bởi Virgin Records. Album được phát hành giới hạn tại Hoa Kỳ vào ngày 13 tháng 11 năm 2007 thông qua một thỏa thuận độc quyền tại Victoria's Secret, trước khi ra mắt rộng rãi tại đây vào ngày 15 tháng 1 năm 2008. Greatest Hits đánh dấu sự tái hợp của Spice Girls sau gần bảy năm tạm ngưng hoạt động để các thành viên phát triển sự nghiệp hát đơn, đồng thời đón chào sự trở lại của thành viên Geri Halliwell sau khi cô rời nhóm vào giữa năm 1998. Đây là tập hợp những đĩa đơn thành công nhất của Spice Girls trích từ ba album phòng thu Spice (1996), Spiceworld (1998) và Forever (2000), qua đó giúp họ trở thành nhóm nhạc nữ bán chạy nhất mọi thời đại. Ngoài ra, đĩa nhạc còn bao gồm bài hát nằm trong chiến dịch quảng cáo "GeneratioNext" của nhóm cho PepsiCo vào năm 1997 "Move Over", cũng như hai bản nhạc mới "Headlines (Friendship Never Ends)" và "Voodoo".

Quá trình thu âm cho hai bài hát mới diễn ra vào tháng 7 năm 2007, trong đó nhóm đồng sáng tác với hai nhà sản xuất quen thuộc Matt Rowe và Richard Stannard. Sau khi phát hành, Greatest Hits nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ghi nhận hành trình hoạt động của Spice Girls với số lượng lớn những đĩa đơn thành công chỉ với ba album phòng thu. Đĩa nhạc cũng đạt được những thành tích đáng kể về mặt thương mại khi đứng đầu bảng xếp hạng tại Úc và lọt vào top 10 ở một số quốc gia và lãnh thổ, bao gồm Argentina, Hy Lạp, Ireland, Scotland và Vương quốc Anh. Greatest Hits bán được hơn 600,000 bản thông qua cửa hàng của Victoria's Secret nhưng không đủ điều kiện để lọt vào bảng xếp hạng Billboard 200 trong tuần đầu do Victoria's Secret không thuộc diện quản lý của hệ thống thu thập doanh số tiêu thụ Nielsen SoundScan. Sau đó, album ra mắt ở vị trí thứ 93 và là đĩa nhạc đầu tiên trong sự nghiệp của nhóm không thể vươn đến top 40 tại Hoa Kỳ.

"Headlines (Friendship Never Ends)" được chọn làm đĩa đơn duy nhất trích từ album, cũng như là đĩa đơn chính thức của chương trình từ thiện Children in Need năm 2007. Bản nhạc vươn đến top 10 ở một số quốc gia và đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart tại Vương quốc Anh và thứ 90 trên Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Ngày 28 tháng 6 năm 2007, Spice Girls tổ chức một cuộc họp báo tại The O2 Arena để chính thức tiết lộ kế hoạch tái hợp của họ với đội hình đầy đủ năm thành viên. Nhóm cũng xác nhận sẽ thực hiện chuyến lưu diễn The Return of the Spice Girls Tour (2007-08) với 47 đêm nhạc khắp Bắc Mỹ và Châu Âu, bắt đầu tại Vancouver vào ngày 2 tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, họ cũng trình diễn trên một số chương trình truyền hình để quảng bá cho Greatest Hits, như Chương trình thời trang Victoria's Secret năm 2007 và Children in Need năm 2007. Sau khi kết thúc chiến dịch quảng bá, Spice Girls tiếp tục tạm dừng hoạt động và chỉ tái hợp ở một số sự kiện, bao gồm Lễ bế mạc Thế vận hội mùa hè năm 2012.

Danh sách bài hát

Greatest Hits – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Wannabe" (bản đĩa đơn; từ Spice, 1996)
  • Rowe
  • Stannard
2:54
2."Say You'll Be There" (bản đĩa đơn; từ Spice)
  • Spice Girls
  • Jonathan Buck
  • Eliot Kennedy
Absolute3:58
3."2 Become 1" (bản đĩa đơn; từ Spice)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
  • Andy Bradfield[a]
4:04
4."Mama" (bản radio; từ Spice)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
3:42
5."Who Do You Think You Are" (bản radio; từ Spice)
  • Spice Girls
  • Andy Watkins
  • Paul Wilson
Absolute3:46
6."Move Over" (Generation Next) (từ Spiceworld, 1997)
  • Spice Girls
  • Clifford Lane
  • Stannard
  • Mary Wood
  • Rowe
  • Stannard
2:44
7."Spice Up Your Life" (Stent radio mix, from Spiceworld)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
2:56
8."Too Much" (bản radio; từ Spiceworld)
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute3:53
9."Stop" (bản đĩa đơn; từ Spiceworld)
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute3:26
10."Viva Forever" (bản radio; từ Spiceworld)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
4:14
11."Let Love Lead the Way" (bản radio; từ Forever, 2000)
  • Mason Jr.
  • Daniels
  • Jerkins
4:16
12."Holler" (bản radio; từ Forever)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Jerkins
  • Daniels
  • Jerkins
3:57
13."Headlines (Friendship Never Ends)" (thu âm mới)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
3:31
14."Voodoo" (thu âm mới)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
3:11
15."Goodbye" (bản đĩa đơn; đĩa đơn độc lập, 1998; sau đó xuất hiện trong Forever)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
4:22
Tổng thời lượng:54:54
Greatest Hits – Phiên bản trên iTunes Store (bản nhạc bổ sung)[1]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
16."Wannabe" (Junior Vasquez Gomis dub)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
6:38
17."Tell Me Why" (Jonathan Peters edit)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Jerkins
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Mischke Butler
  • Daniels
  • Jerkins
3:24
18."Say You'll Be There" (Junior's X-Beats)
  • Spice Girls
  • Buck
  • Kennedy
Absolute6:57
19."Girl Power" (video)  5:26
Greatest Hits – Phiên bản quốc tế đặc biệt (DVD kèm theo)
STTNhan đềSáng tácĐạo diễnThời lượng
1."Wannabe"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Johan Camitz 
2."Say You'll Be There"
  • Spice Girls
  • Buck
  • Kennedy
Vaughan Arnell 
3."2 Become 1"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Big TV 
4."Mama"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Big TV 
5."Who Do You Think You Are"
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Gregg Masuak 
6."Spice Up Your Life"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Marcus Nispel 
7."Too Much"
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Howard Greenhalgh 
8."Stop"
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
James Brown 
9."Viva Forever"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Steve Box 
10."Let Love Lead the Way"
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Jerkins
  • Mason Jnr
Masuak 
11."Holler"
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Jerkins
Jake Nava 
12."Goodbye"
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Stannard
  • Rowe
Greenhalgh 
Greatest Hits – Phiên bản đặc biệt tại Hoa Kỳ (DVD kèm theo)
STTNhan đềSáng tácĐạo diễnThời lượng
12."Headlines (Friendship Never Ends)"
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
Anthony Mandler 
13."Goodbye"
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Stannard
  • Rowe
Greenhalgh 
Greatest Hits – Phiên bản box set (đĩa karaoke kèm theo)
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Wannabe" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
2:54
2."Say You'll Be There" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Buck
  • Kennedy
Absolute3:58
3."2 Become 1" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
  • Bradfield[a]
4:04
4."Mama" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
3:42
5."Who Do You Think You Are" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute3:46
6."Move Over" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Lane
  • Stannard
  • Wood
  • Rowe
  • Stannard
2:44
7."Spice Up Your Life" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
2:56
8."Too Much" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute3:53
9."Stop" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute3:26
10."Viva Forever" (bản karaoke)
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
4:14
11."Let Love Lead the Way" (bản karaoke)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Jerkins
  • Jnr
  • Mason Jnr
  • Daniels
  • Jerkins
4:16
12."Holler" (bản karaoke)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Daniels
  • Jerkins III
  • Jerkins
  • Daniels
  • Jerkins
3:57
13."Goodbye" (bản karaoke)
  • Beckham
  • Brown
  • Bunton
  • Chisholm
  • Stannard
  • Rowe
  • Rowe
  • Stannard
4:22
Greatest Hits – Phiên bản box set (đĩa remix kèm theo)
STTNhan đềThời lượng
1."Wannabe" (Motiv 8 Vocal Slam Mix)6:21
2."Say You'll Be There" (Junior's Main Pass)8:35
3."2 Become 1" (Dave Way Remix)4:02
4."Mama" (Biffco Mix)5:50
5."Who Do You Think You Are" (Morales Club Mix)9:31
6."Spice Up Your Life" (Murk Cuba Libre Mix)8:07
7."Too Much" (SoulShock & Karlin Remix)3:54
8."Stop" (Morales Remix)7:25
9."Viva Forever" (Tony Rich Remix)5:21
10."Holler" (MAW Remix)8:32
11."Goodbye" (Orchestral Mix)4:16
Greatest Hits – Phiên bản tại Victoria's Secret (nhạc số kèm theo)[2][3]
STTNhan đềThời lượng
1."Wannabe" (Soul Seekerz Edit)3:31
2."Spice Up Your Life" (Ralphi's Radio Edit)3:38
3."2 Become 1" (Georgie Porgie's Radio Edit)4:02
Ghi chú
  • ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[30]Bạch kim70.000^
Brasil (Pro-Música Brasil)[31]Vàng30.000*
Canada (Music Canada)[32]Vàng50.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[33]Vàng10.000
Ireland (IRMA)[34]Bạch kim15.000^
New Zealand (RMNZ)[35]Vàng7.500^
Anh Quốc (BPI)[36]2× Bạch kim600.000
Hoa Kỳ (RIAA)[37]600,000[38]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Quốc giaNgàyĐịnh dạngHãng đĩa
Nhật Bản[39]7 tháng 11, 2007EMI Music Japan
Đức[40]9 tháng 11, 2007
EMI
Vương quốc Anh[41]12 tháng 11, 2007Virgin
Canada[42]13 tháng 11, 2007CDVirgin
Hoa Kỳ[43]Virgin
Nhật Bản[39]28 tháng 11, 2007Box setEMI Music Japan
Hoa Kỳ[43]15 tháng 1, 2008
  • Box set
  • CD
  • CD+DVD
Virgin
Nhật Bản[44]10 tháng 2, 2010CDEMI Music Japan
5 tháng 12, 2012
11 tháng 6, 2014SHM-CD
Vương quốc Anh5 tháng 7, 2019[45]LP giới hạnUMC
13 tháng 3, 2020[46]LP

Xem thêm

  • Danh sách album quán quân năm 2007 (Úc)

Ghi chú

  1. Bìa phiên bản đặc biệt sử dụng hình ảnh tương tự, nhưng kết hợp với phông nền đen.

Tham khảo

  1. "iTunes - Music - Spice Girls - Greatest Hits by Spice Girls". iTunes. ngày 9 tháng 11 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013.
  2. "Capitol Music Group Releases Exclusively Spice Girls's 'Greatest Hits' CD". Top40-Charts.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
  3. Club Remixes - Single by Spice Girls (bằng tiếng Anh), ngày 7 tháng 11 năm 2007, truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023
  4. CAPIF Charts – Argentina Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2006 tại archive.today
  5. "Australiancharts.com – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  6. "Austriancharts.at – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  7. "Ultratop.be – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  8. "Ultratop.be – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  9. "Spice Girls Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  10. "Dutchcharts.nl – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
  11. Billboard.com – Charts – Albums – European Top 100 Albums
  12. "Offiziellecharts.de – Spice Girls – GreatestHits" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.
  13. Greek Intern. Albums Chart Lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine Retrieved 3 December 2007.
  14. "Official Irish Albums Chart Top 50 | Official Charts Company". OfficialCharts.com.
  15. "Italiancharts.com – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  16. スパイス・ガールズのアルバム売り上げランキング [Spice Girls album sales ranking] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.
  17. "Western Album Chart - Weekly Ranking". Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2020.
  18. "Mexicancharts.com - Spice Girls - Greatest Hits". mexicancharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022.
  19. "Charts.nz – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  20. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  21. "Spanishcharts.com – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  22. "Swedishcharts.com – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  23. "Swisscharts.com – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  24. "Western Weekly Top 20, Week 45, 2007" (bằng tiếng Trung). G-Music.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  25. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  26. "Spice Girls Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  27. 1 2 3 4 "Spice Girls | full Official Chart History | Official Charts Company". Official Charts.
  28. "ARIA Charts – End of Year Charts". ARIA. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.
  29. "End of Year Album Chart". Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.
  30. "ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  31. "Chứng nhận album Brasil – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  32. "Chứng nhận album Canada – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  33. "Chứng nhận album Đan Mạch – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020. Scroll through the page-list below until year 2020 to obtain certification.
  34. "The Irish Charts - 2007 Certification Awards - Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  35. "Chứng nhận album New Zealand – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  36. "Chứng nhận album Anh Quốc – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  37. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Spice Girls – Greatest Hits" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  38. Halperin, Shirley (ngày 16 tháng 11 năm 2007). "Spice Girls' 'Greatest' already gold, but what about the charts?". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  39. 1 2 Phát hành Greatest Hits tại Nhật Bản:
  40. Phát hành Greatest Hits tại Đức:
  41. Phát hành Greatest Hits tại Vương quốc Anh:
  42. "Greatest Hits". ngày 13 tháng 11 năm 2007 qua Amazon.
  43. 1 2 Phát hành Greatest Hits tại Hoa Kỳ:
  44. Tái bản Greatest Hits tại Nhật Bản:
  45. "The Greatest Hits: Limited Edition Picture Disc Vinyl". uDiscover Music. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.
  46. "Spice Girls - The Greatest Hits: 180g Deluxe Vinyl". uDiscover Music. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.

Liên kết ngoài