Greatest Hits... So Far (album của Pink)
| Greatest Hits... So Far!!! | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album tuyển tập của Pink | ||||
| Phát hành | 12 tháng 11 năm 2010 | |||
| Thu âm | 1999 – 2010 | |||
| Thời lượng | 59:29 | |||
| Hãng đĩa | Jive | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Pink | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Greatest Hits... So Far!!! | ||||
| ||||
Greatest Hits... So Far!!! là album tuyển tập đầu tiên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Pink, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2010 bởi Jive Records. Đây là album cuối cùng của Pink phát hành dưới sự phân phối của LaFace Records tại Hoa Kỳ và cũng là đĩa nhạc duy nhất của cô được ra mắt bởi Jive Records trên toàn cầu, trước khi cả hai hãng đĩa tuyên bố giải thể và sáp nhập vào RCA Records vào cuối năm 2011. Greatest Hits... So Far!!! là tập hợp những đĩa đơn thành công nhất của nữ ca sĩ nhằm kỷ niệm thập kỷ đầu tiên của cô trong ngành công nghiệp âm nhạc, trích từ năm album phòng thu đầu tiên Can't Take Me Home (2000), Missundaztood (2001), Try This (2003), I'm Not Dead (2006) và Funhouse (2008). Ngoài ra, album còn bao gồm bốn bài hát hoàn toàn mới và được sản xuất bởi những cộng tác viên quen thuộc của Pink như Max Martin, Shellback và Butch Walker. Nữ ca sĩ cũng hát lại "Whataya Want from Me" do cô đồng sáng tác và được thể hiện đầu tiên bởi Adam Lambert.
Ban đầu, Pink không có ý định thực hiện một album tuyển tập vào thời điểm đó, nhưng thay đổi suy nghĩ khi nhận ra rằng hãng đĩa có thể tự phát hành mà không cần thông qua nghệ sĩ và cô mong muốn hoàn thiện đĩa nhạc theo nguyện vọng của bản thân để tri ân đến người hâm mộ. Sau khi phát hành, Greatest Hits... So Far!!! nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao hành trình hoạt động nghệ thuật của nữ ca sĩ sau mười năm và ghi nhận khâu sản xuất của những bản nhạc mới. Album cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng tại Úc và New Zealand, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Áo, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Đức, Na Uy, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ 14 trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ và sau đó vươn đến vị trí thứ năm, trở thành album thứ năm liên tiếp của Pink vươn đến top 10 tại đây.
Hai đĩa đơn đã được phát hành từ Greatest Hits... So Far!!!. "Raise Your Glass" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 ở nhiều thị trường nổi bật, đồng thời trở thành đĩa đơn quán quân thứ hai của Pink dưới cương vị nghệ sĩ hát đơn trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Đĩa đơn còn lại "Fuckin' Perfect" cũng tiếp nối những thành tích tương tự về mặt thương mại khi vươn đến top 10 ở hơn 12 quốc gia, đồng thời nhận được đề cử giải Grammy cho Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 54. Ngoài ra, "Heartbreak Down" cũng được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá tại một số quốc gia Châu Âu. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2010 nhưng kế hoạch không thể kéo dài vì cô bắt đầu mang thai con gái đầu lòng Willow Sage Hart vào cuối năm 2010. Tính đến nay, Greatest Hits... So Far!!! đã bán được hơn năm triệu bản trên toàn cầu, và là một trong những album tuyển tập bán chạy nhất thập niên 2010.
Danh sách bài hát
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản tiêu chuẩn tại Bắc Mỹ | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Album | Thời lượng |
| 1. | "Get the Party Started" | Linda Perry | Missundaztood (2001) | 3:11 |
| 2. | "There You Go" |
| Can't Take Me Home (2000) | 3:26 |
| 3. | "Don't Let Me Get Me" |
| Missundaztood | 3:31 |
| 4. | "Just Like a Pill" |
| Missundaztood | 3:57 |
| 5. | "Family Portrait" |
| Missundaztood | 4:56 |
| 6. | "Trouble" |
| Try This (2003) | 3:12 |
| 7. | "Stupid Girls" |
| I'm Not Dead (2006) | 3:16 |
| 8. | "Who Knew" | I'm Not Dead | 3:28 | |
| 9. | "U + Ur Hand" |
| I'm Not Dead | 3:34 |
| 10. | "Dear Mr. President" (hợp tác với Indigo Girls) |
| I'm Not Dead | 4:33 |
| 11. | "So What" |
| Funhouse (2008) | 3:35 |
| 12. | "Sober" |
| Funhouse | 4:11 |
| 13. | "Please Don't Leave Me" |
| Funhouse | 3:51 |
| 14. | "Glitter in the Air" |
| Funhouse | 3:47 |
| 15. | "Raise Your Glass" |
| Bài hát mới | 3:23 |
| 16. | "Fuckin' Perfect" |
| Bài hát mới | 3:30 |
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản trên iTunes Store Bắc Mỹ (bản nhạc bổ sung) | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Album | Thời lượng |
| 17. | "Heartbreak Down" |
| Bài hát mới | 3:18 |
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản cao cấp tại Bắc Mỹ (Đĩa 1)[1] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Album | Thời lượng |
| 14. | "Funhouse" |
| Funhouse | 3:25 |
| 15. | "I Don't Believe You" |
| Funhouse | 4:35 |
| 16. | "Glitter in the Air" |
| Funhouse | 3:47 |
| 17. | "Raise Your Glass" |
| Bài hát mới | 3:23 |
| 18. | "Fuckin' Perfect" |
| Bài hát mới | 3:30 |
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản cao cấp trên iTunes Store Bắc Mỹ (bản nhạc bổ sung)[2] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Album | Thời lượng |
| 19. | "Heartbreak Down" |
| Bài hát mới | 3:18 |
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản quốc tế | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Get the Party Started" | Perry | Perry | 3:11 |
| 2. | "There You Go" |
|
| 3:26 |
| 3. | "You Make Me Sick" |
|
| 4:06 |
| 4. | "Don't Let Me Get Me" |
| Austin | 3:31 |
| 5. | "Just like a Pill" |
| Austin | 3:57 |
| 6. | "Family Portrait" |
| Storch | 4:56 |
| 7. | "Trouble" |
|
| 3:12 |
| 8. | "Stupid Girls" |
|
| 3:16 |
| 9. | "Who Knew" |
|
| 3:28 |
| 10. | "U + Ur Hand" |
|
| 3:34 |
| 11. | "Dear Mr. President" (hợp tác với Indigo Girls) |
|
| 4:33 |
| 12. | "So What" |
| Martin | 3:35 |
| 13. | "Sober" |
|
| 4:11 |
| 14. | "Please Don't Leave Me" |
| Martin | 3:51 |
| 15. | "Bad Influence" |
|
| 3:35 |
| 16. | "Funhouse" |
|
| 3:25 |
| 17. | "Raise Your Glass" |
|
| 3:23 |
| 18. | "Fuckin' Perfect" |
|
| 3:30 |
| 19. | "Heartbreak Down" |
| Walker | 3:18 |
| Tổng thời lượng: | 77:31 | |||
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản tại Úc | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Get the Party Started" | Perry | Perry | 3:11 |
| 2. | "There You Go" |
|
| 3:26 |
| 3. | "Don't Let Me Get Me" |
| Austin | 3:31 |
| 4. | "Just like a Pill" |
| Austin | 3:57 |
| 5. | "Family Portrait" |
| Storch | 4:56 |
| 6. | "Trouble" |
|
| 3:12 |
| 7. | "Stupid Girls" |
|
| 3:16 |
| 8. | "Who Knew" |
|
| 3:28 |
| 9. | "U + Ur Hand" |
|
| 3:34 |
| 10. | "Dear Mr. President" (hợp tác với Indigo Girls) |
|
| 4:33 |
| 11. | "Leave Me Alone (I'm Lonely)" |
| Walker | 3:18 |
| 12. | "So What" |
| Martin | 3:35 |
| 13. | "Sober" |
|
| 4:11 |
| 14. | "Please Don't Leave Me" |
| Martin | 3:51 |
| 15. | "Bad Influence" |
|
| 3:35 |
| 16. | "Funhouse" |
|
| 3:25 |
| 17. | "I Don't Believe You" |
| Martin | 4:35 |
| 18. | "Whataya Want from Me" |
|
| 3:46 |
| 19. | "Raise Your Glass" |
|
| 3:23 |
| 20. | "Fuckin' Perfect" |
|
| 3:30 |
| 21. | "Heartbreak Down" |
| Walker | 3:18 |
| Tổng thời lượng: | 77:31 | |||
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản trên iTunes Store (video bổ sung)[3] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Album | Thời lượng |
| 1. | "Leave Me Alone (I'm Lonely)" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | I'm Not Dead | |
| 2. | "Please Don't Leave Me" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 3. | "Funhouse" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 4. | "Hậu trường Buổi Chụp hình cho Greatest Hits... So Far!!!" | ||
| Greatest Hits... So Far!!! 2019 – Phiên bản tái phát hành tại Nhật Bản[4] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Producer | Thời lượng |
| 1. | "So What" |
| Martin | 3:35 |
| 2. | "Fuckin' Perfect" |
|
| 3:30 |
| 3. | "Raise Your Glass" |
|
| 3:23 |
| 4. | "Get the Party Started" | Perry | Perry | 3:11 |
| 5. | "Who Knew" |
|
| 3:28 |
| 6. | "Just like a Pill" |
| Austin | 3:57 |
| 7. | "Sober" |
|
| 4:11 |
| 8. | "U + Ur Hand" |
|
| 3:34 |
| 9. | "Don't Let Me Get Me" |
| Austin | 3:31 |
| 10. | "Stupid Girls" |
|
| 3:16 |
| 11. | "Please Don't Leave Me" |
| Martin | 3:51 |
| 12. | "Funhouse" |
|
| 3:25 |
| 13. | "Dear Mr. President" (hợp tác với Indigo Girls) |
|
| 4:33 |
| 14. | "Trouble" |
|
| 3:12 |
| 15. | "There You Go" |
|
| 3:26 |
| 16. | "Family Portrait" |
| Storch | 4:56 |
| 17. | "Heartbreak Down" |
| Walker | 3:18 |
| 18. | "Bad Influence" |
|
| 3:35 |
| 19. | "You Make Me Sick" |
|
| 4:06 |
| 20. | "So What" (Bimbo Jones radio mix) |
| Martin | 3:36 |
| Tổng thời lượng: | 73:34 | |||
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản cao cấp tại Bắc Mỹ (DVD kèm theo) | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Album | Thời lượng |
| 1. | "There You Go" | Can't Take Me Home | |
| 2. | "Most Girls" | Can't Take Me Home | |
| 3. | "Just like a Pill" | Missundaztood | |
| 4. | "Get the Party Started" | Missundaztood | |
| 5. | "Don't Let Me Get Me" | Missundaztood | |
| 6. | "Family Portrait" | Missundaztood | |
| 7. | "Stupid Girls" | I'm Not Dead | |
| 8. | "Who Knew" | I'm Not Dead | |
| 9. | "U + Ur Hand" | I'm Not Dead | |
| 10. | "Dear Mr. President" (từ I'm Not Dead - Live Wembley Arena) | I'm Not Dead | |
| 11. | "So What" | Funhouse | |
| 12. | "Sober" | Funhouse | |
| 13. | "Please Don't Leave Me" | Funhouse | |
| 14. | "Funhouse" | Funhouse | |
| 15. | "I Don't Believe You" | Funhouse | |
| 16. | "Glitter in the Air" (từ Funhouse - Live in Australia) | Funhouse | |
| 17. | "Leave Me Alone (I'm Lonely)" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | I'm Not Dead | |
| 18. | "Please Don't Leave Me" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 19. | "Funhouse" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 20. | "Hậu trường video ca nhạc Funhouse" | Funhouse | |
| 21. | "Hậu trường Buổi Chụp hình cho Greatest Hits... So Far!!!" | ||
| Greatest Hits... So Far!!! – Phiên bản cao cấp quốc tế (DVD kèm theo)[5][6] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Album | Thời lượng |
| 1. | "There You Go" | Can't Take Me Home | |
| 2. | "Most Girls" | Can't Take Me Home | |
| 3. | "You Make Me Sick" | Can't Take Me Home | |
| 4. | "Get the Party Started" | Missundaztood | |
| 5. | "Don't Let Me Get Me" | Missundaztood | |
| 6. | "Just like a Pill" | Missundaztood | |
| 7. | "Family Portrait" | Missundaztood | |
| 8. | "Trouble" | Try This | |
| 9. | "God Is a DJ" | Try This | |
| 10. | "Last to Know" | Try This | |
| 11. | "Stupid Girls" | I'm Not Dead | |
| 12. | "Who Knew" | I'm Not Dead | |
| 13. | "U + Ur Hand" | I'm Not Dead | |
| 14. | "Nobody Knows" | I'm Not Dead | |
| 15. | "Dear Mr. President" (từ I'm Not Dead - Live Wembley Arena) | I'm Not Dead | |
| 16. | "So What" | Funhouse | |
| 17. | "Please Don't Leave Me" | Funhouse | |
| 18. | "Sober" | Funhouse | |
| 19. | "Funhouse" | Funhouse | |
| 20. | "I Don't Believe You" | Funhouse | |
| 21. | "Bad Influence" (từ Funhouse - Live in Australia) | Funhouse | |
| 22. | "Leave Me Alone (I'm Lonely)" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | I'm Not Dead | |
| 23. | "Please Don't Leave Me" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 24. | "Funhouse" (Phiên bản The Funhouse Freak Show) | Funhouse | |
| 25. | "Hậu trường video ca nhạc Funhouse" | Funhouse | |
| 26. | "Hậu trường Buổi Chụp hình cho Greatest Hits... So Far!!!" | ||
| Greatest Hits... So Far!!! – DVD riêng biệt tại Úc[7] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Album | Thời lượng |
| 27. | "Raise Your Glass" | Greatest Hits... So Far!!! | |
| 28. | "Fuckin' Perfect" | Greatest Hits... So Far!!! | |
Ghi chú
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng cuối năm
|
Xếp hạng thập niên
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[73] | 11× Bạch kim | 770.000‡ |
| Úc (ARIA)[74] DVD độc lập | 2× Bạch kim | 30.000^ |
| Áo (IFPI Áo)[75] | Vàng | 10.000* |
| Bỉ (BEA)[76] | Vàng | 15.000* |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[77] | Vàng | 20.000‡ |
| Canada (Music Canada)[78] | 2× Bạch kim | 160.000^ |
| Cộng hòa Séc | — | 10,000[79] |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[80] | Bạch kim | 30.000^ |
| Pháp (SNEP)[81] | Vàng | 50.000* |
| Đức (BVMI)[82] | Bạch kim | 300.000^ |
| Hungary (Mahasz)[83] | Vàng | 3.000^ |
| Ireland (IRMA)[84] | Bạch kim | 15.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[85] | 7× Bạch kim | 105.000‡ |
| Thụy Điển (GLF)[86] | Vàng | 20.000‡ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[87] | Vàng | 15.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[88] | 5× Bạch kim | 1.500.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[89] | Bạch kim | 1,375,000[90] |
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Hãng đĩa |
|---|---|---|
| Úc[91] | 12 tháng 11, 2010 | Sony Music Australia |
| Đức[92] | ||
| Vương quốc Anh[93][94] | 15 tháng 11, 2010 | Jive |
| Hoa Kỳ[95] | 16 tháng 11, 2010 | LaFace, Jive |
| Brazil[96] | 21 tháng 12, 2010 | Sony Music |
| Thổ Nhĩ Kỳ | ||
| Nhật Bản[97] | 16 tháng 10, 2019 | Sony Music Japan |
Xem thêm
- Danh sách album quán quân năm 2010 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2011 (Úc)
- Danh sách album quán quân thập niên 2010 (New Zealand)
- Danh sách album bán chạy nhất tại Úc
Tham khảo
- ↑ "Greatest Hits...So Far!!!". Amazon. 2010.
- ↑ "iTunes - Music - Greatest Hits...So Far!!! by P!NK". iTunes.
- ↑ "iTunes - Music - Greatest Hits...So Far!!! (Deluxe Version) by P!NK". iTunes.
- ↑ "Greatest Hits... So Far 2019!!!". Amazon. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Pink: Greatest Hits...So Far!!! Deluxe Edition (CD+DVD)". The Official P!nk Site. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Pink "P!nk - Greatest Hits So Far!!! (Deluxe CD/DVD)" @ Pink Global Store US". Pink US Store. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Greatest Hits... So Far!!!". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Australiancharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Austriancharts.at – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Ultratop.be – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Ultratop.be – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "P!nk Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Danishcharts.dk – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Dutchcharts.nl – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "P!nk: Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Lescharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Offiziellecharts.de – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Greekcharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Album Top 40 slágerlista – 2011. 31. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "GFK Chart-Track Albums: Week 46, 2010" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Italiancharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "P!NKのランキング情報" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Charts.nz – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Norwegiancharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Portuguesecharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
- ↑ "Spanishcharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Swedishcharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Swisscharts.com – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Pink | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "P!nk Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Pnk Chart History (Top Tastemaker Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Writer, Music (ngày 7 tháng 1 năm 2011). "Pink tops the ARIA top 100 chart". AdelaideNow. Adelaide Now. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
- ↑ "Album 2010 Top-100". Danish Albums Chart (bằng tiếng Đan Mạch). Nielsen Music Control. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2010.
- ↑ "JAAROVERZICHTEN - ALBUM 2010" (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "VIVA Album Top 100". viva.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2011.
- ↑ "Best selling albums in 2011 of Hungary". Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
- ↑ "NZ Top 40 Albums Chart" (PDF). nztop40.co.nz. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Årslista Album - År 2010" (bằng tiếng Thụy Điển). hitlistan.se. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "SCHWEIZER JAHRESHITPARADE 2010" (bằng tiếng Đức). hitparade.ch. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Radio 1". BBC. ngày 22 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
- ↑ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2010". International Federation of the Phonographic Industry. ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025 – qua Oblivion.
- ↑ "Adele's "21" crowned ARIA's highest selling album of 2011 LMFAO takes single honours with "Party Rock Anthem"" (PDF). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.
- ↑ "Ö3 Austria Top40 - Album Charts 2011". oe3.ORF.at. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
- ↑ "JAAROVERZICHTEN 2011". Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011.
- ↑ "RAPPORTS ANNUELS 2011". Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011.
- ↑ "Best of 2011 - Top Canadian Albums". Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011.
- ↑ "Album-Top 100". Hitlisten. IFPI Danmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2012.
- ↑ "JAAROVERZICHTEN - ALBUM 2011". Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011.
- ↑ ":: MTV | Album Jahrescharts 2011 | charts". Mtv.de. ngày 31 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
- ↑ Jasy (ngày 31 tháng 12 năm 2011). "Oricon Top 100 2011: Albums". JaME World. Japanese Music Entertainment. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015.
- ↑ "Adele dominates NZ end of year charts". Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011.
- ↑ "Årslista Album - År 2011" (bằng tiếng Thụy Điển). hitlistan.se. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "SCHWEIZER JAHRESHITPARADE 2011". hitparade.ch. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2011". Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Billboard 200 Albums - Year-End 2011". Billboard.
- ↑ "Global Top 50 Albums of 2011" (PDF) (bằng tiếng Pháp). SNEP. tr. 43. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012.
- ↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2012". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "End of Year 2012" (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "2013 Year End Albums Chart". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2013.
- ↑ "End of Year 2013" (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2014". ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
- ↑ "2018 Annual ARIA Albums Chart". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "Top Selling Albums of 2018". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "ARIA End of Year Albums Chart 2019". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2019". Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2021". Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2022". Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "End of Year Albums Chart – 2023". Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "2019 ARIA End of Decade Albums Chart". tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2020.
- ↑ Copsey, Rob (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "The UK's Official Top 100 biggest albums of the decade". Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2023 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2013 DVDs" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Áo – P!nk – Greatest Hits.... So Far" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2011" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – P!nk – Greatest Hits... So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Češi nejvíce poslouchají Lady GaGa, Madonnu a Pink" (bằng tiếng Séc). TV Nova. ngày 25 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Pink – Greatest Hits... So Far!" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Pháp – Pink – Greatest Hits...So Far!!!" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021. Chọn PINK và bấm OK.
- ↑ "Gold-/Platin-Datenbank (Pink; 'Greatest Hits...So Far!!!')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2010" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "The Irish Charts - 2010 Certification Awards - Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Pink – Greatest Hits... So Far!" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Guld- och Platinacertifikat − År 2010" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Greatest Hits... So Far!!!')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Pink – Greatest Hits - So Far" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – P!nk – Greatest Hits: So Far!!!" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Greenwald, David (ngày 19 tháng 6 năm 2012). "Pink Announces 'Blow Me (One Last Kiss)' Single, New Album". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2012.
- ↑ "P!nk Set To Release "Greatest Hits... So Far!!!" On November 12th! The Ultimate Fan Collection Contains Two New Songs Including The Lead Single "Raise Your Glass" | The Official P!nk Site". Pinkspage.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2010.
- ↑ "Greatest Hits...So Far!!! (Deluxe Version): Pink: Amazon.de: Musik". Amazon.de. ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
- ↑ "Pink - Greatest Hits... So Far!!!". Hmv.com. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
- ↑ iTunes[liên kết hỏng]
- ↑ "Greatest Hits...So Far!!! Explicit Lyrics". Amazon. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
- ↑ "Greatest Hits... So Far!!! - Pink (Brazil release date)". livrariacultura.com.br. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010.
- ↑ "グレイテスト・ヒッツ… ソー・ファー 2019!!!" (bằng tiếng Nhật). Tower Records. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Greatest Hits... So Far trên Discogs (danh sách phát hành)