Bước tới nội dung

Giải Grammy cho bài hát của năm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Grammy Award for Song of the Year)
Giải Grammy cho bài hát của năm
"Wildflower" của Billie Eilish là tác phẩm gần nhất đoạt giải
Trao choBài hát chất lượng có cả lời và giai điệu
Quốc giaHoa Kỳ
Được trao bởiViện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia
Lần đầu tiên1959
Đương kimBillie Eilish – "Wildflower" (2026)
Nhiều giải thưởng nhấtBillie EilishFinneas O'Connell (3 đề cử/người)
Nhiều đề cử nhấtJack AntonoffTaylor Swift (8 đề cử/người)
Trang chủgrammy.com

Giải Grammy cho bài hát của năm (tiếng Anh: Grammy Award for Song of the Year) là một hạng mục được trao tại giải Grammy - một lễ trao giải ra đời năm 1958 và ban đầu có tên là Giải Gramophone.[1] Giải bài hát của năm là một trong bốn hạng mục uy tín nhất của giải thưởng (cùng với nghệ sĩ mới xuất sắc nhất, thu âm của nămalbum của năm) - được trao hằng năm kể từ lễ trao giải Grammy đầu tiên vào năm 1959. Theo hướng dẫn mô tả của giải Grammy lần thứ 54, giải thưởng được trao nhằm tôn vinh thành tựu nghệ thuật, trình độ kỹ thuật và sự xuất sắc toàn diện trong ngành công nghiệp thu âm, không phụ thuộc vào doanh số album hoặc thứ hạng trên bảng xếp hạng.[2] Nếu một ca khúc đoạt giải có sử dụng đoạn trích hoặc cải biên từ tác phẩm hiện có, nhà xuất bản và tác giả của ca khúc gốc có thể đăng ký nhận Giấy chứng nhận người thắng cuộc.[3]

Hạng mục bài hát của năm có liên quan nhưng khác biệt về khái niệm so với các hạng mục thu âm của năm hoặc album của năm. Giải bài hát của năm được trao cho một đĩa đơn hoặc một bài hát trong album. Giải thưởng này thuộc về nhạc sĩ/nhà soạn nhạc - người thực sự viết lời và/hoặc giai điệu của ca khúc. "Bài hát" trong ngữ cảnh này được hiểu là bản nhạc đã được sáng tác, không phải phần thu âm của nó. Giải thu âm của năm cũng được trao cho một đĩa đơn hoặc bài nhạc riêng lẻ, nhưng đối tượng nhận giải là nghệ sĩ trình diễn, nhà sản xuất, kỹ sư thu âm và/hoặc kỹ sư phối khí của bài hát đó. Ở đây, "thu âm" được hiểu là một bản ghi âm cụ thể của bài hát, không phải phần sáng tác nhạc hay một album tổng hợp. Giải album của năm được trao cho toàn bộ một album và giải thưởng được trao cho nghệ sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất, kỹ sư thu âm và kỹ sư master của album đó. Trong ngữ cảnh này, "album" được hiểu là một tuyển tập các bài hát đã được thu âm (định dạng LP nhiều bài, CD, hoặc gói tải xuống), không phải từng bài hát riêng lẻ hoặc phần sáng tác của chúng.[2]

Lịch sử và mô tả

Giải bài hát của năm đã được trao từ năm 1959.[4] Đây là một trong bốn hạng mục Grammy danh giá nhất. Mặc dù cả hai giải thu âm của năm và bài hát của năm đều được trao cho một đĩa đơn hoặc một bài hát trong album, giải bài hát của năm chỉ được trao cho nhạc sĩ sáng tác bài hát/nhà soạn nhạc, trong khi giải thu âm của năm được trao cho nghệ sĩ trình diễn và đội ngũ sản xuất của một bản thu âm cụ thể. Theo hướng dẫn mô tả của giải Grammy lần thứ 54, giải thưởng được trao cho nhạc sĩ/nhà soạn nhạc của một bài hát mà "phải có giai điệu và lời nhạc, và phải là một ca khúc mới hoặc lần đầu nổi bật trong năm tính đủ điều kiện. Các ca khúc có chứa đoạn trích hoặc cải biên nổi bật từ tác phẩm khác sẽ không đủ tiêu chuẩn".[5] Giải thưởng không phải lúc nào cũng bị giới hạn ở những bài hát mới hoặc mới nổi. Ví dụ vào năm 1992, khi tác phẩm chiến thắng là bản cover bài "Unforgettable" (bài hát lần đầu được Nat King Cole thu âm và nổi bật vào những năm 1950) của Natalie Cole, quy định chỉ yêu cầu bài hát phải được thu âm trong năm tính đủ điều kiện và chưa từng được đề cử cho giải thưởng này trước đó.[6]

Kể từ cuối những năm 1960, các giải thưởng dành cho nhạc sĩ sáng tác ca khúc khác đã được trao cho các hạng mục thể loại cụ thể, bao gồm: bài hát đồng quê xuất sắc nhất (từ năm 1965), bài hát R&B xuất sắc nhất (từ năm 1969), bài hát xuất sắc nhất được sáng tác cho phương tiện truyền hình ảnh (từ năm 1988), bài hát rock xuất sắc nhất (từ năm 1992). Gần đây hơn có thêm các hạng mục bài hát rap xuất sắc nhất (từ năm 2004), bài hát phúc âm xuất sắc nhất (từ năm 2006 đến 2014), bài hát cơ đốc đương đại xuất sắc nhất (từ năm 2012 đến 2014), bài hát roots Mỹ xuất sắc nhất (từ năm 2014), bài hát/trình diễn nhạc phúc âm xuất sắc nhất (từ năm 2015) và bài hát/trình diễn nhạc cơ đốc đương đại xuất sắc nhất (từ năm 2015). Hạng mục này đã được mở rộng thành tám đề cử vào năm 2019 và 10 đề cử vào năm 2022.[7] Bắt đầu từ lễ trao giải năm 2024, số lượng đề cử đã được điều chỉnh trở lại thành 8.[8] Tính đến năm 2023, một hạng mục riêng biệt để vinh danh các nhạc sĩ đã được ra đời: nhạc sĩ sáng tác bài hát phi cổ điển của năm.

Thành tựu

Trong nhiều trường hợp, các nhạc sĩ đoạt giải cũng đồng thời là người thể hiện ca khúc. Có thể kể đến như Domenico Modugno, Henry Mancini, John Lennon & Paul McCartney, Joe South, Paul Simon, Carole King, Barbra Streisand, Billy Joel, Michael McDonald, Christopher Cross, Sting, Michael Jackson & Lionel Richie, Bobby McFerrin, Eric Clapton, Bruce Springsteen, Seal, Shawn Colvin, Rob Thomas, U2, Alicia Keys, Luther Vandross, John Mayer, Dixie Chicks, Amy Winehouse, Coldplay, Beyoncé, Lady Antebellum, Adele, Fun, Lorde, Sam Smith, Ed Sheeran, Bruno Mars, Childish Gambino, Billie Eilish, H.E.R., Anderson .Paak, Bonnie RaittKendrick Lamar. Hai anh em Billie EilishFinneas O'Connell là các nhạc sĩ có nhiều chiến thắng nhất ở hạng mục này, mỗi người đều ba lần với các ca khúc "Bad Guy" (2020), "What Was I Made For?" (2024) và "Wildflower" (2026).[9]

Dernst "D'Mile" Emile II là nhạc sĩ duy nhất từng thắng bài hát của năm trong hai năm liên tiếp: 2021 ("I Can't Breathe") và 2022 ("Leave the Door Open"). Các nhạc sĩ sáng tác ca khúc khác từng hai lần đoạt giải trong hạng mục này gồm có Henry Mancini ("Moon River" và "Days of Wine and Roses"); Johnny Mercer ("Moon River" và "Days of Wine and Roses"); James Horner ("Somewhere Out There" và "My Heart Will Go On"); Will Jennings ("Tears in Heaven" và "My Heart Will Go On"); U2 ("Beautiful Day" và "Sometimes You Can't Make It on Your Own"); Adele ("Rolling in the Deep" và "Hello"); Christopher Brody Brown ("That's What I Like" và "Leave the Door Open"); Bruno Mars ("That's What I Like" và "Leave the Door Open"), mỗi người đều thắng hai lần.[10]

Người phụ nữ đầu tiên giành chiến thắng ở hạng mục này là Carole King với ca khúc "You've Got a Friend" (1972).[11] Adele là nữ nhạc sĩ đầu tiên hai lần đoạt giải, với các chiến thắng cho "Rolling in the Deep" và "Hello".[12] Doja Cat và Doechii là hai nữ rapper duy nhất từng được đề cử ở hạng mục này, lần lượt với “Kiss Me More” (2022) và "Anxiety" (2026). Ca khúc "Nel blu, dipinto di blu (Volare)" - tác phẩm chiến thắng năm 1959 do Domenico Modugno sáng tác và thể hiện bằng tiếng Ý - là ca khúc ngoại ngữ duy nhất từng đoạt giải thưởng này,[13] mặc dù ca khúc chiến thắng năm 1967 là "Michelle" do Lennon–McCartney sáng tác cho The Beatles trình bày cũng có một phần lời quan trọng bằng tiếng Pháp.[14]Despacito” và “DTMF” là hai ca khúc tiếng Tây Ban Nha duy nhất từng được đề cử.

Bài hát "Theme of Exodus" của Ernest Gold (thắng cử năm 1961) là bài khí nhạc duy nhất từng thắng giải này.[15] "Lose Yourself" của Eminem là ca khúc rap đầu tiên được đề cử, trong khi "This is America" của Childish Gambino và "Not Like Us" của Kendrick Lamar là hai tác phẩm rap duy nhất từng giành chiến thắng. “Poker Face” của Lady Gaga, “Break My Soul” của Beyoncé và “Abracadabra” của Gaga là những ca khúc nhạc dance duy nhất lọt vào vòng đề cử. “A&W” của Lana Del Rey là ca khúc alternative đầu tiên được đề cử. Lần chia giải duy nhất trong lịch sử giải Grammy ở hạng mục này xảy ra vào năm 1978, khi cả hai ca khúc "Evergreen (Love Theme from A Star Is Born)" của Barbra Streisand-Paul Williams và "You Light Up My Life" của Joe Brooks cùng giành chiến thắng.[16] Lần đầu tiên trong lịch sử Grammy, hai ca khúc khác nhau có cùng tựa đề được đề cử ở hạng mục này xảy ra với "Hello" do Lionel Richie sáng tác năm 1985 và "Hello" của Adele & Greg Kurstin vào năm 2017.[17] Ca khúc có nhiều tác giả nhất giành được giải thưởng này là "That's What I Like" (2018) - tác phẩm có tới tám nhạc sĩ đồng sáng tác. Ca khúc có nhiều tác giả được đề cử nhất ở hạng mục này là "Peaches", với 11 đồng tác giả được đề cử tại lễ trao giải năm 2022.[18]

Quy trình

Từ năm 1995 đến 2018, các thành viên của Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia đã bình chọn cho các lựa chọn của họ ở hạng mục bài hát của năm. Danh sách 20 bản thu âm hàng đầu được chuyển đến Ủy ban Rà soát Đề cử (Nominations Review Committee) - một nhóm thành viên giấu tên được lựa chọn đặc biệt, những người này sau đó sẽ chọn ra năm bản thu âm hàng đầu để có được đề cử trong hạng mục thông qua một lá phiếu đặc biệt.[19] Các thành viên còn lại sau đó sẽ bỏ phiếu chọn ra người chiến thắng từ năm đề cử đó.[20] Năm 2018, đã có thông báo rằng số lượng bản nhạc được đề cử sẽ tăng lên tám.[21] Năm 2021, thông báo cho biết Ủy ban Rà soát Đề cử sẽ bị giải tán và các đề cử cuối cùng cho hạng mục bài hát của năm sẽ do các thành viên bỏ phiếu quyết định.[22] Bắt đầu từ năm 2022, số lượng đề cử trong hạng mục này tăng lên 10.[23] Tuy nhiên, quyết định mở rộng số lượng đề cử ở hạng mục này được đưa ra chỉ 24 giờ trước khi công bố đề cử, sau khi một phiên bản đầu tiên của danh sách đề cử đã được lưu hành. Sự việc giúp "Kiss Me More" của Doja Cat (hợp tác với SZA) và "Right on Time" của Brandi Carlile được đề cử, vì đây là những ca khúc nhận được nhiều phiếu bầu nhất bên cạnh tám đề cử khác.[24] Tính đến lễ trao giải năm 2024, số lượng đề cử đã được giảm trở lại còn tám.[25]

Danh sách thắng cử

Dấu hoa thị (*) cho biết bản thu âm này cũng đã giành giải thu âm của năm.
Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
1959Domenico Modugno"Nel blu, dipinto di blu (Volare)" *Domenico Modugno
  • Paul Vance & Lee Pockriss cho bài "Catch a Falling Star" do Perry Como thể hiện
  • John Davenport & Eddie Cooley cho bài "Fever" do Peggy Lee thể hiện
  • Alan Jay Lerner & Frederick Loewe cho bài "Theme to Gigi" do nhiều nghệ sĩ thể hiện
  • Cy Coleman & Carolyn Leigh cho bài "Witchcraft" do Frank Sinatra thể hiện
[26]

Thập niên 1960

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
1960Jimmy Driftwood"The Battle of New Orleans"Johnny Horton
  • Sammy Cahn & Jimmy Van Heusen cho bài "High Hopes" do Frank Sinatra thể hiện
  • Karl Stutz & Edith Linderman cho bài "I Know" do Perry Como thể hiện
  • Paul Francis Webster & André Previn cho bài "Like Young" do André Previn thể hiện
  • Jule Styne & Stephen Sondheim cho bài "Small World" do Johnny Mathis thể hiện
[27]
1961Ernest Gold"Theme of Exodus"Khí nhạc
(Nhiều nghệ sĩ)
  • Charles Randolph Grean, Joe Allison & Audrey Allison cho bài "He'll Have to Go" do Jim Reeves thể hiện
  • Lew Spence, Marilyn Keith & Alan Bergman cho bài "Nice 'n' Easy" do Frank Sinatra thể hiện
  • Sammy Cahn & Jimmy Van Heusen cho bài "The Second Time Around" do Andy Williams thể hiện
  • Max Steiner cho bài "Theme from A Summer Place" do Percy Faith thể hiện
[28]
1962Henry Mancini
Johnny Mercer
"Moon River" *Henry Mancini
  • Jimmy Dean cho bài "Big Bad John" do Jimmy Dean thể hiện
  • Hank Cochran cho bài "A Little Bitty Tear" do Burl Ives thể hiện
  • Tony Velona cho bài "Lollipops and Roses" do Jack Jones thể hiện
  • Jule Styne, Betty Comden & Adolph Green cho bài "Make Someone Happy" do nhiều nghệ sĩ thể hiện
[29]
1963Leslie Bricusse
Anthony Newley
"What Kind of Fool Am I?"Sammy Davis Jr.
  • Lionel Bart cho bài "As Long as He Needs Me" do Shirley Bassey thể hiện
  • Douglas Cross & George Cory cho bài "I Left My Heart in San Francisco" do Tony Bennett thể hiện
  • John Kander & Fred Ebb cho bài "My Coloring Book" do Sandy Stewart thể hiện
  • Richard Rodgers cho bài "The Sweetest Sounds" do nhiều nghệ sĩ thể hiện
[30]
1964Henry Mancini
Johnny Mercer
"Days of Wine and Roses" *Henry Mancini
  • Sammy Cahn & Jimmy Van Heusen cho bài "Call Me Irresponsible" do Frank Sinatra thể hiện
  • Sacha Distel & Jack Reardon cho bài "The Good Life" do Tony Bennett thể hiện
  • Sadie Vimmerstedt & Johnny Mercer cho bài "I Wanna Be Around" do Tony Bennett thể hiện
  • Burt Bacharach & Hal David cho bài "Wives and Lovers" do Jack Jones thể hiện
[31]
1965Jerry Herman"Hello, Dolly!"Louis Armstrong
[32]
1966Paul Francis Webster
Johnny Mandel
"The Shadow of Your Smile"Tony Bennett
[33]
1967John Lennon
Paul McCartney
"Michelle"The Beatles
  • John Barry & Don Black cho bài "Born Free" do nhiều nghệ sĩ thể hiện
  • Mitch Leigh & Joe Darion cho bài "The Impossible Dream" do Richard Kiley thể hiện
  • Paul Francis Webster & Maurice Jarre cho bài "Somewhere, My Love" do Ray Conniff thể hiện
  • Bert Kaempfert, Charles Singleton & Eddie Snyder cho bài "Strangers in the Night" do Frank Sinatra thể hiện
[34]
1968Jimmy Webb"Up, Up, and Away" *The 5th Dimension
  • Jimmy Webb cho bài "By the Time I Get to Phoenix" do Glen Campbell thể hiện
  • Tom Jones & Harvey Schmidt cho bài "My Cup Runneth Over" do Ed Ames thể hiện
  • Bobbie Gentry cho bài "Ode to Billie Joe" do Bobbie Gentry thể hiện
  • John Hartford cho bài "Gentle on My Mind" do Glen Campbell thể hiện
[35]
1969Bobby Russell"Little Green Apples"O. C. Smith
[36]

Thập niên 1970

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
1970Joe South"Games People Play"Joe South
[37]
1971Paul Simon"Bridge over Troubled Water" *Simon & Garfunkel
[38]
1972Carole King"You've Got a Friend"James Taylor & Carole King
  • Kris Kristofferson cho bài "Help Me Make It Through the Night" do Kris Kristofferson thể hiện
  • Sid Wayne & Armando Manzanero cho bài "It's Impossible" do Perry Como thể hiện
  • Kris Kristofferson & Fred Foster cho bài "Me and Bobby McGee" do Janis Joplin thể hiện
  • Joe South cho bài "(I Never Promised You a) Rose Garden" do Lynn Anderson thể hiện
[39]
1973Ewan MacColl"The First Time Ever I Saw Your Face" *Roberta Flack
[40]
1974Norman Gimbel
Charles Fox
"Killing Me Softly with His Song" *Roberta Flack
[41]
1975Alan and Marilyn Bergman
Marvin Hamlisch
"The Way We Were"Barbra Streisand
  • Gene McDaniels cho bài "Feel Like Makin' Love" do Roberta Flack thể hiện
  • Jeff Barry & Peter Allen cho bài "I Honestly Love You" do Olivia Newton-John thể hiện
  • David Nichtern cho bài "Midnight at the Oasis" do Maria Muldaur thể hiện
  • Paul Williams & Ken Ascher cho bài "You and Me Against the World" do Helen Reddy thể hiện
[42]
1976Stephen Sondheim"Send In the Clowns"Judy Collins
  • Janis Ian cho bài "At Seventeen" do Janis Ian thể hiện
  • Morris Albert cho bài "Feelings" do Morris Albert thể hiện
  • Neil Sedaka & Howard Greenfield cho bài "Love Will Keep Us Together" do Captain & Tennille thể hiện
  • Larry Weiss cho bài "Rhinestone Cowboy" do Glen Campbell thể hiện
[43]
1977Bruce Johnston"I Write the Songs"Barry Manilow
[44]
1978Barbra Streisand
Paul Williams
"Evergreen (Love Theme from A Star Is Born)"Barbra Streisand
  • Richard Leigh cho bài "Don't It Make My Brown Eyes Blue" do Crystal Gayle thể hiện
  • Don Felder, Don Henley & Glenn Frey cho bài "Hotel California" do Eagles thể hiện
  • Marvin Hamlisch & Carole Bayer Sager cho bài "Nobody Does It Better" do Carly Simon thể hiện
  • Allen Toussaint cho bài "Southern Nights" do Glen Campbell thể hiện
[45]
Joe Brooks"You Light Up My Life"Debby Boone
1979Billy Joel"Just the Way You Are" *Billy Joel
[46]

Thập niên 1980

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
1980Kenny Loggins
Michael McDonald
"What a Fool Believes" *The Doobie Brothers
  • David Foster, Jay Graydon & Bill Champlin cho bài "After the Love Has Gone" do Earth, Wind & Fire thể hiện
  • Rickie Lee Jones cho bài "Chuck E.'s in Love" do Rickie Lee Jones thể hiện
  • Billy Joel cho bài "Honesty" do Billy Joel thể hiện
  • Dino Fekaris & Freddie Perren cho bài "I Will Survive" do Gloria Gaynor thể hiện
  • Lester Abrams & Michael McDonald cho bài "Minute by Minute" do The Doobie Brothers thể hiện
  • Dino Fekaris & Freddie Perren cho bài "Reunited" do Peaches & Herb thể hiện
  • Steve Gibb cho bài "She Believes in Me" do Kenny Rogers thể hiện
[47]
1981Christopher Cross"Sailing" *Christopher Cross
[48]
1982Donna Weiss
Jackie DeShannon
"Bette Davis Eyes" *Kim Carnes
[49]
1983Johnny Christopher
Mark James
Wayne Carson
"Always on My Mind"Willie Nelson
[50]
1984Sting"Every Breath You Take"The Police
[51]
1985Graham Lyle
Terry Britten
"What's Love Got to Do with It" *Tina Turner
[52]
1986Michael Jackson
Lionel Richie
"We Are the World" *USA for Africa
[53]
1987Burt Bacharach
Carole Bayer Sager
"That's What Friends Are For"Dionne Warwick & Friends (Elton John, Gladys Knight & Stevie Wonder)
  • Peter Gabriel cho bài "Sledgehammer" do Peter Gabriel thể hiện
  • Robert Palmer cho bài "Addicted to Love" do Robert Palmer thể hiện
  • Steve Winwood & Will Jennings cho bài "Higher Love" do Steve Winwood thể hiện
  • Paul Simon cho bài "Graceland" do Paul Simon thể hiện
[54]
1988James Horner
Barry Mann
Cynthia Weil
"Somewhere Out There"Linda Ronstadt & James Ingram
[55]
1989Bobby McFerrin"Don't Worry, Be Happy" *Bobby McFerrin
  • Anita Baker, Skip Scarborough & Randy Holland cho bài "Giving You the Best That I Got" do Anita Baker thể hiện
  • Tracy Chapman cho bài "Fast Car" do Tracy Chapman thể hiện
  • Sting cho bài "Be Still My Beating Heart" do Sting thể hiện
  • Brenda Russell, Jeff Hall & Scott Cutler cho bài "Piano in the Dark" do Brenda Russell thể hiện
[56]

Thập niên 1990

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
1990Larry Henley
Jeff Silbar
"Wind Beneath My Wings" *Bette Midler
  • Barry Mann, Cynthia Weil & Tom Snow cho bài "Don't Know Much" do Linda Ronstadt & Aaron Neville thể hiện
  • Don Henley & Bruce Hornsby cho bài "The End of the Innocence" do Don Henley thể hiện
  • Billy Joel cho bài "We Didn't Start the Fire" do Billy Joel thể hiện
  • Mike Rutherford & B. A. Robertson cho bài "The Living Years" do Mike + The Mechanics thể hiện
[57]
1991Julie Gold"From a Distance"Bette Midler
[58]
1992Irving Gordon"Unforgettable" *Natalie Cole (với Nat King Cole)
[59]
1993Eric Clapton
Will Jennings
"Tears in Heaven" *Eric Clapton
[60]
1994Alan Menken
Tim Rice
"A Whole New World"Peabo Bryson & Regina Belle
[61]
1995Bruce Springsteen"Streets of Philadelphia"Bruce Springsteen
[62]
1996Seal"Kiss from a Rose" *Seal
[63]
1997Gordon Kennedy
Wayne Kirkpatrick
Tommy Sims
"Change the World" *Eric Clapton
[64]
1998Shawn Colvin
John Leventhal
"Sunny Came Home" *Shawn Colvin
[65]
1999James Horner
Will Jennings
"My Heart Will Go On" *Celine Dion
[66]

Thập niên 2000

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
2000Itaal Shur
Rob Thomas
"Smooth" *Santana hợp tác với Rob Thomas
[67]
2001Adam Clayton
David Evans
Larry Mullen Jr.
Paul Hewson
"Beautiful Day" *U2
  • Beyoncé Knowles, Rodney Jerkins, LaShawn Daniels, Fred Jerkins III, LeToya, LaTavia Roberson & Kelly Rowland cho bài "Say My Name" do Destiny's Child thể hiện
  • Macy Gray, Jinsoo Lim, Jeremy Ruzumna & David Wilder cho bài "I Try" do Macy Gray thể hiện
  • Stephanie Bentley & Holly Lamar cho bài "Breathe" do Faith Hill thể hiện
  • Mark Sanders & Tia Sillers cho bài "I Hope You Dance" do Lee Ann Womack thể hiện
[68]
2002Alicia Keys"Fallin'"Alicia Keys
[69]
2003Jesse Harris"Don't Know Why" *Norah Jones
[70]
2004Richard Marx
Luther Vandross
"Dance with My Father"Luther Vandross
[71]
2005John Mayer"Daughters"John Mayer
[72]
2006Adam Clayton
David Evans
Larry Mullen Jr.
Paul Hewson
"Sometimes You Can't Make It on Your Own"U2
[73]
2007Emily Robison
Martie Maguire
Natalie Maines
Dan Wilson
"Not Ready to Make Nice" *Dixie Chicks
  • Johnta Austin, Mary J. Blige, Bryan-Michael Cox & Jason Perry cho bài "Be Without You" do Mary J. Blige thể hiện
  • James Blunt, Amanda Ghost & Sacha Skarbek cho bài "You're Beautiful" do James Blunt thể hiện
  • John Beck, Steve Chrisanthou & Corinne Bailey Rae cho bài "Put Your Records On" do Corinne Bailey Rae thể hiện
  • Brett James, Hillary Lindsey & Gordie Sampson cho bài "Jesus, Take the Wheel" do Carrie Underwood thể hiện
[74]
2008Amy Winehouse"Rehab" *Amy Winehouse
  • Josh Kear & Chris Tompkins cho bài "Before He Cheats" do Carrie Underwood thể hiện
  • Tom Higgenson cho bài "Hey There Delilah" do Plain White T's thể hiện
  • Corinne Bailey Rae cho bài "Like a Star" do Corinne Bailey Rae thể hiện
  • Kuk Harrell, Shawn Carter, Christopher Stewart & The-Dream cho bài "Umbrella" do Rihanna hợp tác với Jay-Z thể hiện
[75]
2009Guy Berryman
Jonny Buckland
Will Champion
Chris Martin
"Viva la Vida"Coldplay
[76]

Thập niên 2010

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
2010Thaddis Harrell
Beyoncé Knowles
Terius Nash
Christopher Stewart
"Single Ladies (Put a Ring on It)"Beyoncé
[77]
2011Dave Haywood
Josh Kear
Charles Kelley
Hillary Scott
"Need You Now" *Lady Antebellum
[78]
2012Adele Adkins
Paul Epworth
"Rolling in the Deep" *Adele
[79]
2013Nate Ruess
Jack Antonoff
Jeff Bhasker
Andrew Dost
"We Are Young"Fun hợp tác với Janelle Monáe
[80]
2014Joel Little
Ella Yelich-O'Connor
"Royals"Lorde
[81]
2015James Napier
William Phillips
Sam Smith
"Stay with Me" *Sam Smith
[82]
2016Ed Sheeran
Amy Wadge
"Thinking Out Loud"Ed Sheeran
[83]
2017Adele Adkins
Greg Kurstin
"Hello" *Adele
[84]
2018Christopher Brody Brown
James Fauntleroy
Philip Lawrence
Bruno Mars
Ray Charles McCullough II
Jeremy Reeves
Ray Romulus
Jonathan Yip
"That's What I Like"Bruno Mars
[85]
2019Donald Glover
Ludwig Göransson
Jeffery Lamar Williams
"This Is America" *Childish Gambino
[86][87]

Thập niên 2020

Năm[I]Nhạc sĩ
sáng tác
Tác phẩmThể hiện[II]Các đề cửChú thích
2020Billie Eilish O'Connell
Finneas O'Connell
"Bad Guy" *Billie Eilish
[88]
2021Dernst Emile II
H.E.R.
Tiara Thomas
"I Can't Breathe"H.E.R.
[89]
2022Brandon Anderson
Christopher Brody Brown
Dernst Emile II
Bruno Mars
"Leave the Door Open" *Silk Sonic
[90]
2023Bonnie Raitt"Just Like That"Bonnie Raitt
[91]
2024Billie Eilish O'Connell
Finneas O'Connell
"What Was I Made For?"Billie Eilish
  • Jack Antonoff, Lana Del Rey & Sam Dew cho bài "A&W" do Lana Del Rey thể hiện
  • Jack Antonoff & Taylor Swift cho bài "Anti-Hero" do Taylor Swift thể hiện
  • Jon Batiste & Dan Wilson cho bài "Butterfly" do Jon Batiste thể hiện
  • Caroline Ailin, Dua Lipa, Mark Ronson & Andrew Wyatt cho bài "Dance the Night" do Dua Lipa thể hiện
  • Miley Cyrus, Gregory Aldae Hein & Michael Pollack cho bài "Flowers" do Miley Cyrus thể hiện
  • Rob Bisel, Carter Lang & Solána Rowe cho bài "Kill Bill" do SZA thể hiện
  • Dan Nigro & Olivia Rodrigo cho bài "Vampire" do Olivia Rodrigo thể hiện
2025Kendrick Lamar"Not Like Us" *Kendrick Lamar
[92]
2026Billie Eilish O'Connell
Finneas O'Connell
"Wildflower"Billie Eilish
[93]
  • ^[I] Mỗi năm được liên kết với bài viết về lễ trao giải Grammy được tổ chức vào năm đó.
  • ^[II] Nghệ sĩ trình diễn chỉ được liệt kê chứ không nhận giải thưởng này.

Nhạc sĩ giành nhiều giải

Ba giải
Hai giải

Nhạc sĩ được nhiều đề cử

2 đề cử

Xem thêm

Chú thích

Chung
  • "Past Winners Search" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. Lưu ý: Người dùng phải chọn danh mục "Chung" làm thể loại trong chức năng tìm kiếm.
  • "Grammy Awards: Album of the Year" (bằng tiếng Anh). Rock on the Net. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010.
Riêng
  1. "Grammy Awards at a Glance". Los Angeles Times. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011.
  2. 1 2 "Overview" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  3. "Grammy Blue Book" (PDF). Viện hàn lâm Khoa học và nghệ thuật thu âm. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  4. "Grammy Rewind: 1st Annual Grammy Awards" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. ngày 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  5. "Category Mapper" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  6. Hilburn, Robert (ngày 8 tháng 3 năm 1992). "How Unforgettable?: How could a song from 1951 be declared the best song of 1991?". Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  7. Grein, Paul (ngày 23 tháng 11 năm 2021). "Why Are the 2022 Grammys Jumping From 8 to 10 Nominees In Big Four Categories?". Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  8. Paul Grein (ngày 16 tháng 6 năm 2023). "Here Are the 10 Biggest Changes to the Grammy Awards Process for 2024". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  9. McIntyre, Hugh. "Billie Eilish Passes Adele And Bruno Mars With Her New Grammy Win". Forbes (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  10. Grein, Paul. "Grammy Preview: Why So Many Legendary Songwriters Don't Have Song of the Year Wins". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  11. "9 Times Women Made Grammy History". Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2018.
  12. Grein, Paul (ngày 13 tháng 2 năm 2017). "David Bowie, Adele Dominate the Grammy Awards". Yahoo!. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017.
  13. "Sinatra To The Chipmunks: 7 Things To Know About The 1st GRAMMY Awards". Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2019.
  14. Grein, Paul. "Grammy Watch: From 'That's What I Like' to 'This Is America,' The Varied Winners of Song of the Year". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2020.
  15. "Here is a List of Every GRAMMYs Song of the Year Winner Ever". CBS.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  16. "Has There Ever been a Tie for a Grammy?". Parade. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  17. Grein, Paul (ngày 6 tháng 12 năm 2016). "Grammy Whisperer: Eight Records That Were Set in This Year's Noms". Hits Daily Double (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
  18. Grein, Paul (ngày 30 tháng 12 năm 2021). "Justin Bieber's 'Peaches' Sets a New Grammy Record". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  19. "Behind Grammy's Closed Door". Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  20. Wyman, Bill (ngày 11 tháng 2 năm 2011). "The Grammys: the secret committee that alters the membership's nominations". Slate.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  21. Mench, Chris (ngày 28 tháng 6 năm 2018). "The Grammys' General Field Categories Will Expand From Five To Eight Nominees Next Year". Genius.com. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2018.
  22. Grein, Paul (ngày 30 tháng 4 năm 2021). "Recording Academy Votes to End Grammy Nomination Review Committees". Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  23. Grein, Paul (ngày 23 tháng 11 năm 2021). "Why Are the 2022 Grammys Jumping From 8 to 10 Nominees In Big Four Categories?". Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  24. Sisario, Ben; Coscarelli, Joe (ngày 24 tháng 11 năm 2021). "At Last Minute, Kanye West, Taylor Swift Added as Top Grammy Nominees". The New York Times. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
  25. Paul Grein (ngày 16 tháng 6 năm 2023). "Here Are the 10 Biggest Changes to the Grammy Awards Process for 2024". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  26. "Grammy Awards 1959 (May)". Awards & Shows. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2011.
  27. "Grammy Awards 1959". Awards & Shows. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2011.
  28. "Grammy Awards 1961". Awards & Shows. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.
  29. "Grammy Awards 1962". Awards & Shows. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.
  30. "Grammy Awards 1963". Awards & Shows. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.
  31. "Grammy Awards 1964" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  32. "Grammy Awards 1965" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  33. "Grammy Awards 1966" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  34. "Grammy Awards 1967" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  35. "Grammy Awards 1968". Awards & Shows. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.
  36. "'Now' Singers To Get Grammys". St. Petersburg Times (bằng tiếng Anh). Times Publishing Company. ngày 11 tháng 2 năm 1969. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  37. "Grammy Awards 1970" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  38. "Grammy Awards 1971" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  39. "Grammy Awards 1972" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  40. "Grammy Awards 1973" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  41. "Grammy Awards 1974" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  42. "Grammy Awards 1975" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  43. "Grammy Awards 1976" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  44. "Grammy Awards 1977" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  45. "Grammy Awards 1978" (bằng tiếng Anh). Awards & Shows. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  46. "Bee Gees Head Lists for 6 Grammy Awards" [Bee Gees dẫn đầu danh sách với 6 giải Grammy]. Daytona Beach Morning Journal (bằng tiếng Anh). The News-Journal Corporation. ngày 9 tháng 1 năm 1979. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  47. Arar, Yardena (ngày 9 tháng 1 năm 1980). "Grammy awards field a definite mixed bag". The Spokesman-Review. Cowles Publishing Company. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010.
  48. "Newcomer Is Top Grammy Nominee". Sarasota Herald-Tribune. The New York Times Company. ngày 20 tháng 1 năm 1981. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010.
  49. "Richie, Lennon, Jones Lead Grammy Nominees". The Washington Post. ngày 14 tháng 1 năm 1982. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010.
  50. "Toto, Stevie Wonder top Grammy nominations". Lodi News-Sentinel. ngày 12 tháng 1 năm 1983. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  51. Harrington, Richard (ngày 11 tháng 1 năm 1984). "The Grammy Thriller". The Washington Post. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010.
  52. "David Foster Leading Grammy Nominations". Spartanburg Herald-Journal. The New York Times Company. ngày 12 tháng 1 năm 1985. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  53. "Best new artist category causes Grammys' only stir". The Gazette. Canwest. ngày 26 tháng 2 năm 1986. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  54. "Veterans top Grammy nominations". The Herald. The McClatchy Company. ngày 8 tháng 1 năm 1987. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  55. McShane, Larry (ngày 15 tháng 1 năm 1988). "Irish rockers among Grammy nominees". The Telegraph. Telegraph Publishing Company. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  56. De Atley, Richard (ngày 11 tháng 1 năm 1989). "Grammy nominations: Tracy Chapman, Bobby McFerrin lead pack". Pittsburgh Press. E. W. Scripps Company. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  57. "Grammys reach out to young listeners". Lodi News-Sentinel. ngày 21 tháng 2 năm 1990. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  58. Pareles, Jon (ngày 11 tháng 1 năm 1991). "Grammy Nominees Announced". The New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  59. Snider, Eric (ngày 26 tháng 2 năm 1992). "Cole's 'Unforgettable' wins song of the year" [Bài hát 'Unforgettable' của Cole thắng giải bài hát của năm]. St. Petersburg Times (bằng tiếng Anh). Times Publishing Company. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026 qua Google News.
  60. Antczak, John (ngày 8 tháng 1 năm 1993). "Clapton leads the pack of Grammy nominees". Deseret News. Deseret News Publishing Company. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  61. "Sting Leads Grammy Nominations With Six". Reading Eagle. Reading Eagle Company. ngày 7 tháng 1 năm 1994. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.
  62. "The 37th Grammy Nominations" [Các đề cử tại Grammy lần thứ 37]. Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 1 năm 1995. tr. 1. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  63. Strauss, Neil (ngày 5 tháng 1 năm 1996). "New Faces in Grammy Nominations" [Những gương mặt mới tại các đề cử Grammy]. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  64. Strauss, Neil (ngày 8 tháng 1 năm 1997). "Babyface, Celine Dion And Pumpkins Compete for Multiple Grammys" [Babyface, Celine Dion và Pumpkins tranh giải nhiều hạng mục tại Grammy]. The New York Times (bằng tiếng Anh). tr. 2. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  65. Strauss, Neil (ngày 7 tháng 1 năm 1998). "Grammy Nominations Yield Surprises, Including Newcomer's Success". The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  66. "Top Grammy nominations" [Các đề cử Grammy hàng đầu]. The Register-Guard (bằng tiếng Anh). Guard Publishing. ngày 6 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  67. AP (ngày 5 tháng 1 năm 2000). "Santana nominated for 10 Grammy Awards" [Santana được đề cử 10 giải Grammy] (bằng tiếng Anh). Lodi News-Sentinel. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026 qua Google News.
  68. "43rd Grammy Awards" [Giải Grammy lần thứ 43] (bằng tiếng Anh). CNN. ngày 21 tháng 2 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  69. "Complete List Of Grammy Nominees" [Toàn bộ danh sách đề cử Grammy] (bằng tiếng Anh). CBS News. ngày 4 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  70. "45 Grammy Nom List" [Danh sách đề cử tại giải Grammy lần thứ 45] (PDF) (bằng tiếng Anh). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  71. AP (ngày 5 tháng 12 năm 2003). "They're All Contenders". The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  72. "Grammy Award nominees in top categories". USA Today (bằng tiếng Anh). Gannett Company. ngày 7 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  73. "The Complete List of Grammy Nominations" [Toàn bộ danh sách đề cử Grammy]. The New York Times (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 12 năm 2005. tr. 1. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  74. "49th Annual Grammy Awards Winners List" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  75. "Grammy 2008 Winners List" [Danh sách người chiến thắng tại Grammy 2008] (bằng tiếng Anh). MTV. ngày 10 tháng 2 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  76. "Grammy 2009 Winners List" [Danh sách người chiến thắng tại Grammy 2009] (bằng tiếng Anh). MTV. ngày 8 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  77. "52nd Annual GRAMMY Awards Nominees And Winners: General Field". Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  78. "53rd Annual Grammy Awards Nominees And Winners: General Field" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  79. "2011 – 54th Annual GRAMMY Awards Nominees And Winners: General Field". Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. ngày 30 tháng 11 năm 2011.
  80. McPhate, Tim (ngày 3 tháng 12 năm 2014). "Dan Auerbach, Fun., Jay-Z, Mumford & Sons, Frank Ocean, Kanye West Lead 55th Grammy Nominations". grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  81. McPhate, Tim (ngày 3 tháng 12 năm 2014). "Jay Z Tops 56th Grammy Nominations With Nine" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  82. "Grammy Awards 2015: The Complete Winners List". Rolling Stone (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  83. "Grammy Nominations 2016: See the Full List of Nominees". Billboard (bằng tiếng Anh). Prometheus Global Media. ngày 7 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  84. "59th Annual Grammy Awards Nominees". Viện hàn lâm Thu âm (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  85. "60th Grammy Awards: Full Nominees List" (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. ngày 28 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  86. "2019 Grammy Awards: Complete Nominees And Winners List". grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. ngày 8 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  87. Lawrence, Derek (ngày 11 tháng 2 năm 2019). "'This Is America' wins Song of the Year at 2019 Grammys". EW.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019.
  88. "2020 Grammy Awards: Complete Nominees List". Grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  89. Hertweck, Nate (ngày 25 tháng 11 năm 2020). "Inside the Song of the Year Nominees". Grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  90. "2022 Grammys Awards Show: Complete Nominations List". Grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. ngày 23 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  91. Lee, Taila (ngày 16 tháng 11 năm 2022). "2023 Grammy Nominations: See The Complete Nominees List" [Các đề cử Grammy 2023: Xem toàn bộ danh sách đề cử]. Grammy (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
  92. Mariah, D. (ngày 8 tháng 11 năm 2024). "2025 Grammys Nominations: Song Of The Year Nominees" [Các đề cử Grammy 2025: Đề cử giải bài hát của năm]. Grammy (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  93. Faulkner, Clara. "2026 Grammys: See The Full Nominations List" [Grammy 2026: Xem toàn bộ danh sách đề cử]. grammy.com (bằng tiếng Anh). Viện hàn lâm Thu âm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài