Gjerstad
Giao diện
| Kommune Gjerstad | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Vị trí Gjerstad tại Aust-Agder | |
Vị trí của Gjerstad | |
| Tọa độ: 58°53′33″B 8°57′24″Đ / 58,8925°B 8,95667°Đ | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Aust-Agder |
| Trung tâm hành chính | Gjerstad |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2007) | Rune Hagestrand(H) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 322 km2 (124 mi2) |
| • Đất liền | 308 km2 (119 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 263 tại Na Uy |
| Dân số (2004) | |
| • Tổng cộng | 2,513 |
| • Thứ hạng | 298 tại Na Uy |
| • Mật độ | 8/km2 (20/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | −0,6 % |
| Tên cư dân | Gjersdøl(ing)[1] |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-0911 |
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Na Uy |
| Website | www |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Gjerstad là một đô thị ở hạt Aust-Agder, Na Uy.
Gjerstad đã được lập làm đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt).
Tên đô thị này (ban đầu là một giáo khu) được đặt theo nông trang cổ Gjerstad (Norse Geirreksstaðir), do nhà thờ đầu tiên được xây ở đó
Gjerstad giáp Nissedal, Telemark và Drangedal, Telemark ở phía bắc; phía đông là Kragerø, Telemark; ở phía nam là Risør, Aust-Agder; và tây nam là Vegårshei, Aust-Agder.
Tham khảo
- ↑ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.
Liên kết ngoài
- Gjerstad trên mạng (tiếng Na Uy)
- Văn hóa Gjerstad (tiếng Na Uy) Lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2006 tại Wayback Machine
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Gjerstad.