Bước tới nội dung

Giải đua xe Công thức 1 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giải đua xe Công thức 1 2025 là một giải đua xe mô tô được tổ chức dành cho các xe đua Công thức 1 với tư cách là mùa giải Công thức 1 thứ 76 vào năm 2025. Giải đua được Liên đoàn Ô tô Quốc tế (FIA), cơ quan quản lý môn đua xe thể thao quốc tế, công nhận là giải đấu cao nhất dành cho xe đua bánh hở. Giải đua xe Công thức 1 2025 diễn ra trong vòng 24 chặng đua được tổ chức trên khắp thế giới, bắt đầu vào tháng 3 và kết thúc vào tháng 12.

Max Verstappen, tay đua của Red Bull Racing-Honda RBPT, tham gia mùa giải với tư cách là đương kim vô địch tay đua. McLaren-Mercedes, đương kim vô địch đội đua mùa giải trước, đã giành danh hiệu thứ mười và thứ hai liên tiếp tại Giải đua ô tô Công thức 1 Singapore. Đây là lần đầu tiên McLaren giành được hai danh hiệu vô địch đội đua liên tiếp kể từ năm 1991. Lando Norris của McLaren đã giành chức vô địch tay đua thế giới đầu tiên của mình tại Giải đua ô tô Công thức 1 Abu Dhabi chỉ với khoảng cách hai điểm so với nhà vô địch mãn nhiệm Verstappen sau một mùa giải cuối mạnh mẽ của tay đua người Hà Lan. Norris đã trở thành tay đua người Anh thứ mười một giành chức vô địch tay đua Công thức 1 và là tay đua thứ 35 giành Giải vô địch tay đua Công thức 1 thế giới. Norris cũng là tay đua McLaren đầu tiên kể từ Lewis Hamilton vào năm 2008 và cũng là tay đua người Anh đầu tiên vô địch kể từ khi Hamilton giành chức vô địch với Đội đua Mercedes vào năm 2020. Đồng đội người Úc của Norris tại McLaren là Oscar Piastri đã về đích thứ ba trong giải vô địch tay đua sau khi sa sút về phong độ và kết quả trong giai đoạn sau của mùa giải khi dẫn đầu bảng xếp hạng tay đua trong phần lớn mùa giải. Chức vô địch tay đua của Norris kết hợp với chức vô địch đội đua đã giúp McLaren giành được cú đúp giải vô địch đội đua lẫn tay đua lần đầu tiên sau 27 năm.

Giải đua xe Công thức 1 2025 là mùa giải cuối cùng cấu hình bộ nguồn được giới thiệu vào năm 2014 được sử dụng. Cấu hình được sửa đổi không có MGU-H và công suất cao hơn từ MGU-K sẽ được giới thiệu vào năm 2026.[1] Mùa giải 2025 là mùa giải cuối cùng của thế hệ ô tô được giới thiệu vào năm 2022 và cũng là mùa giải cuối cùng của hệ thống Drag Reduction System (DRS) được giới thiệu như một công cụ hỗ trợ vượt một tay đua đối thủ vào năm 2011 khi những chiếc ô tô có tính năng khí động học chủ động và cánh có thể di chuyển được sẽ được giới thiệu từ năm 2026.[2] Đây cũng là mùa giải cuối cùng của Renault vì hãng ngừng sản xuất động cơ cho đội đua Alpine của mình sau mùa giải 2025.[3] Bên cạnh đó, mùa giải này cũng lần cuối cùng cái tên Sauber xuất hiện trong Công thức 1 và đội đua này sẽ đổi tên thành Đội đua Audi vào năm 2026.

Danh sách đội đua và tay đua

Các đội đua và tay đua sau đây đã tham gia và thi đấu tại Giải đua xe Công thức 1 2025. Tất cả các đội đua đã thi đấu với lốp xe của Pirelli. Mỗi đội phải có ít nhất hai tay đua, một tay đua cho mỗi chiếc xe trong số hai chiếc xe bắt buộc.[4] Các đội đua sau đây được sắp xếp theo thứ tự của bảng xếp hạng các đội đua năm 2024 trong danh sách này.

Danh sách đội đua và tay đua tham gia Giải đua xe Công thức 1 2025
Đội đuaXe đuaĐộng cơHãng lốpSố xeTay đuaSố chặng đua
đã tham gia
Tay đua dự bị/
lái thử
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren Formula 1 TeamMcLaren MCL39[5]MercedesP4Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando Norris[6]Tất cảMéxico Patricio O'Ward[7]
Cộng hòa Ireland Alex Dunne
81Úc Oscar Piastri[8]Tất cả
Ý Scuderia Ferrari HP Inc.[9]Ferrari SF-25[10]FerrariP16Monaco Charles Leclerc[11]Tất cảTrung Quốc Chu Quán Vũ[12]
Ý Antonio Giovinazzi[12]
Thụy Điển Dino Beganovic
Ý Antonio Fuoco
44Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[13]Tất cả
Áo Oracle Red Bull Racing[14]Red Bull Racing RB21[15]Honda RBPTP1Hà Lan Max Verstappen[16]Tất cảNhật Bản Iwasa Ayumu
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Arvid Lindblad
30New Zealand Liam Lawson[17]1–2
22Nhật Bản Tsunoda Yūki[18]3–24
Đức Mercedes-AMG Petronas Formula 1 Team[19]Mercedes-AMG F1 W16 E Performance[20]MercedesP12Ý Kimi Antonelli[21]Tất cảPhần Lan Valtteri Bottas[22]
Đan Mạch Frederik Vesti
63Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell[23]Tất cả
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Aston Martin Aramco Formula One Team[24]Aston Martin AMR25[25]MercedesP14Tây Ban Nha Fernando Alonso[26]Tất cảBrasil Felipe Drugovich[27]
Bỉ Stoffel Vandoorne[28]
18Canada Lance Stroll[29]Tất cả
Pháp BWT Alpine Formula 1 Team[30]Alpine A525[31]RenaultP7Úc Jack Doohan[32]1–6Estonia Paul Aron[33]
Nhật Bản Hirakawa Ryō[34]
Argentina Franco Colapinto[35]
Ấn Độ Kush Maini[36]
Úc Jack Doohan
43Argentina Franco Colapinto7–24
10Pháp Pierre Gasly[37]Tất cả
Hoa Kỳ MoneyGram Haas F1 Team[38]Haas VF-25[39]FerrariP31Pháp Esteban Ocon[40]Tất cảNhật Bản Hirakawa Ryō
Pháp Romain Grosjean
Canada James Hinchcliffe
87Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Oliver Bearman[41]Tất cả
Ý Visa Cash App Racing Bulls Formula 1 Team[42]Racing Bulls VCARB 02[43]Honda RBPTP6Pháp Isack Hadjar[44]Tất cảNhật Bản Iwasa Ayumu
22Nhật Bản Tsunoda Yūki[45]1–2
30New Zealand Liam Lawson3–24
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Atlassian Williams Racing[46]Williams FW47[47]MercedesP23Thái Lan Alexander Albon[48]Tất cảVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Oliver Turvey[49]
Pháp Victor Martins
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luke Browning
55Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr.[50]Tất cả
Thụy Sĩ Stake F1 Team Kick Sauber
Thụy Sĩ Kick Sauber F1 Team[51][Ghi chú 1]
Kick Sauber C45[52]FerrariP5Brasil Gabriel Bortoleto[53]Tất cảEstonia Paul Aron
27Đức Nico Hülkenberg[54]Tất cả

Thay đổi đội đua

RB ngừng sử dụng tên viết tắt và thay vào đó sẽ sử dụng tên gọi Racing Bulls.[55]

Đội đua Williams đã công bố mối quan hệ đối tác mới với nhà cung cấp phần mềm Atlassian vào tháng 2 năm 2025. Do đó, đội tham gia mùa giải 2025 dưới tên gọi Atlassian Williams Racing.[56]

Thay đổi tay đua

Lewis Hamilton gia nhập Ferrari sau 12 mùa giải gắn bó với Mercedes và thế chỗ Carlos Sainz Jr.[13] Hamilton chấm dứt chuỗi kỷ lục mùa giải gắn bó liên tiếp nhiều nhất của mình cho một đội đua. Bên cạnh đó, đây là mùa giải đầu tiên anh lái một chiếc ô tô không sử dụng động cơ Mercedes.[57] Hamilton được thế chỗ bởi tay đua tân binh người Ý Kimi Antonelli, tay đua Đội trẻ Mercedes từng thi đấu tại Công thức 2.[58] Antonelli chính thức ra mắt Công thức 1 vào mùa giải 2025 ở tuổi 18. Carlos Sainz Jr. rời Ferrari sau bốn mùa giải để gia nhập Williams theo một hợp đồng hai năm để thay thế Logan Sargeant, người bị thay thế bởi Franco Colapinto cho phần còn lại của mùa giải 2024.[59][60]

Haas có đội hình tay đua hoàn toàn mới vào năm 2025 khi Nico Hülkenberg rời đội sau hai mùa giải để trở lại Sauber, nơi anh đã gắn bó vào năm 2013.[61] Hülkenberg được thay thế bởi tay đua dự bị Oliver Bearman, người được thăng hạng từ Công thức 2 và đã từng đua tại Giải đua ô tô Công thức 1 Ả Rập Xê Út 2024 cho Ferrari và tại hai chặng đua cho Haas.[62] Kevin Magnussen rời đội sau bảy mùa giải sau hai giai đoạn gắn bó[63] và được thay thế bởi Esteban Ocon, người rời Alpine sau năm mùa giải.[64] Ocon được thay thế bởi tay đua tân binh người Úc đến từ Học viện Alpine Jack Doohan, người đã đua ở Công thức 2 lần cuối vào năm 2023.[32] Valtteri BottasChu Quán Vũ đều rời Sauber sau ba năm[65] và được thế chỗ bởi Gabriel Bortoleto, một tay đua Công thức 2 khác, bên cạnh Hülkenberg.[66]

Sergio Pérez rời Red Bull Racing sau khi mùa giải 2024 kết thúc mặc dù đã có hợp đồng được công bố trước đó cho đến năm 2026.[67] Anh được thay thế bởi Liam Lawson, người được thăng chức từ RB sau năm chặng đua trong mùa giải 2023 dưới biệt danh AlphaTauri và sáu chặng đua trong mùa giải 2024 dưới tên viết tắt (RB).[68] Tay đua dự bị của Red Bull Racing và nhà vô địch Công thức 2 Isack Hadjar đã được thăng chức lên Racing Bulls để kế nhiệm Lawson.[69]

Thay đổi tay đua trong mùa giải

Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc, Liam Lawson bị giáng chức trở lại Racing Bulls và Tsunoda Yūki được thăng hạng lên Red Bull Racing tại Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản sau đó.[70]

Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Miami, Jack Doohan bị đẩy xuống vị trí tay đua dự bị cho Alpine và chỗ đua chính của anh được trao cho cựu tay đua dự bị Franco Colapinto theo cơ chế "luân phiên". Franco Colapinto ra mắt tại Giải đua ô tô Công thức 1 Emilia-Romagna sau đó.[71]

Lịch đua

Màu xanh lá cây là các quốc gia có tổ chức chặng đua. Màu xám đậm là các quốc gia có chặng đua bị hủy.

Lịch đua của Giải đua xe Công thức 1 2025 bao gồm 24 chặng đua tương tự như mùa giải năm 2024.[72] Chặng đua nước rút sẽ được tổ chức tại Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc, Giải đua ô tô Công thức 1 Miami, Giải đua ô tô Công thức 1 Bỉ, Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ, Giải đua ô tô Công thức 1 São PauloGiải đua ô tô Công thức 1 Qatar.[73][74]

SttChặng đuaTrường đuaNgày
1Giải đua ô tô Công thức 1 ÚcÚc Trường đua Albert Park, Melbourne16 tháng 3
2Giải đua ô tô Công thức 1 Trung QuốcTrung Quốc Trường đua Quốc tế Thượng Hải, Thượng Hải23 tháng 3
3Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật BảnNhật Bản Trường đua Suzuka International, Suzuka6 tháng 4
4Giải đua ô tô Công thức 1 BahrainBahrain Trường đua Bahrain International, Sakhir13 tháng 4
5Giải đua ô tô Công thức 1 Ả Rập Xê ÚtẢ Rập Xê Út Trường đua Jeddah Corniche, Jeddah20 tháng 4
6Giải đua ô tô Công thức 1 MiamiHoa Kỳ Trường đua Miami International, Miami Gardens, Florida4 tháng 5
7Giải đua ô tô Công thức 1 Emilia-RomagnaÝ Trường đua Imola, Imola18 tháng 5
8Giải đua ô tô Công thức 1 MonacoMonaco Trường đua Monaco, Monaco25 tháng 5
9Giải đua ô tô Công thức 1 Tây Ban NhaTây Ban Nha Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló1 tháng 6
10Giải đua ô tô Công thức 1 CanadaCanada Trường đua Gilles Villeneuve, Montréal15 tháng 6
11Giải đua ô tô Công thức 1 ÁoÁo Trường đua Red Bull Ring, Spielberg29 tháng 6
12Giải đua ô tô Công thức 1 AnhVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Trường đua Silverstone, Silverstone6 tháng 7
13Giải đua ô tô Công thức 1 BỉBỉ Trường đua Spa-Francorchamps, Stavelot27 tháng 7
14Giải đua ô tô Công thức 1 HungaryHungary Hungaroring, Mogyoród3 tháng 8
15Giải đua ô tô Công thức 1 Hà LanHà Lan Trường đua Zandvoort, Zandvoort31 tháng 8
16Giải đua ô tô Công thức 1 ÝÝ Trường đua Monza, Monza7 tháng 9
17Giải đua ô tô Công thức 1 AzerbaijanAzerbaijan Trường đua Thành phố Baku, Baku21 tháng 9
18Giải đua ô tô Công thức 1 SingaporeSingapore Trường đua đường phố Marina Bay, Singapore5 tháng 10
19Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa KỳHoa Kỳ Trường đua Americas, Austin, Texas19 tháng 10
20Giải đua ô tô Công thức 1 Thành phố MéxicoMéxico Trường đua Anh em Rodríguez, Thành phố México26 tháng 10
21Giải đua ô tô Công thức 1 São PauloBrasil Trường đua José Carlos Pace, São Paulo9 tháng 11
22Giải đua ô tô Công thức 1 Las VegasHoa Kỳ Trường đua Las Vegas, Las Vegas22 tháng 11
23Giải đua ô tô Công thức 1 QatarQatar Trường đua Losail, Lusail30 tháng 11
24Giải đua ô tô Công thức 1 Abu DhabiCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Trường đua Yas Marina, Abu Dhabi7 tháng 12

Giải đua ô tô Công thức 1 Úc là chặng đua mở màn của mùa giải 2025, lần đầu tiên kể từ năm 2019. Giải đua ô tô Công thức 1 Úc là chặng đua thứ ba trong ba mùa giải 2024 sau Giải đua ô tô Công thức 1 BahrainGiải đua ô tô Công thức 1 Ả Rập Xê Út. Cả hai chặng đua Bahrain và Ả Rập Xê Út được lùi lại sau chặng đua ở Úc để tránh xung đột với tháng lễ Ramadan.[75] Hợp đồng của Giải đua ô tô Công thức 1 Nga vẫn có hiệu lực trong lịch đua năm 2025,[76] nhưng nó đã bị chấm dứt vào năm 2022 do Nga xâm lược Ukraina.[77]

Thay đổi quy định

Quy định kỹ thuật

Thay đổi trọng lượng tối thiểu

Trọng lượng tối thiểu cho phép của một tay đua sẽ được tăng từ 80 kg lên 82 kg. Do đó, tổng trọng lượng tối thiểu của xe không có nhiên liệu sẽ được tăng từ 798 kg lên 800 kg.[78]

Chế độ làm mát cho tay đua

Một máy làm mát cho tay đua sẽ được giới thiệu vào năm 2025. Hệ thống này sẽ chỉ được FIA yêu cầu trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt với điều kiện là trọng lượng tối thiểu của xe tăng lên tương ứng khi được áp dụng. Điều này nhằm tránh lặp lại những biểu hiện lo ngại về phúc lợi của tay đua sau Giải đua ô tô Công thức 1 Qatar 2023.[79]

Áp dụng DRS

Khe hở cho đuôi xe giữa hai chế độ của DRS sẽ được thay đổi, với khoảng hở tối thiểu được thu hẹp từ 10-15 mm xuống còn 9,4-13 mm khi ranh giới trên vẫn ở mức 85 mm trong chế độ DRS mở. FIA cũng sẽ thắt chặt các quy tắc về chế độ DRS, nêu rõ rằng chỉ được có hai vị trí và việc kết thúc áp dụng DRS phải trả lại đuôi xe chính xác như đã định nghĩa về chế độ ban đầu.[80]

Số lượng hộp số

Giới hạn số lượng hộp số cho mỗi đội mà các đội sử dụng đã được bãi bỏ cho mùa giải 2025 vì độ tin cậy của các thiết kế hộp số hiện tại khiến hạn chế này trở nên lỗi thời.[81]

Quy định thể thao

Điểm cho vòng đua nhanh nhất

Quy định đặt điểm cho các tay đua về đích ở mười vị trí đầu tiên sau khi thiết lập vòng đua nhanh nhất trong cuộc đua, được giới thiệu vào năm 2019, sẽ được bãi bỏ.[82]

Yêu cầu thực hành miễn phí cho tay đua trẻ

Việc yêu cầu đưa một tay đua trẻ vào cuộc trong quá trình thực hành miễn phí sẽ được tăng lên từ một lần mỗi mùa giải cho mỗi xe lên hai lần mỗi mùa giải cho mỗi xe.[83]

Lái thử những xe đua cũ

Các quy định liên quan đến việc lái thử những xe đua cũ (TPC) sẽ được thắt chặt. Điều này sẽ được áp dụng trong vòng hai mươi ngày đối với TPC. Các tay đua tham gia mùa giải sẽ chỉ được phép lái tối đa 1.000 km trong bốn ngày thử nghiệm. Những buổi thử nghiệm sẽ chỉ được phép tổ chức tại các đường đua đã có trong lịch trình trong năm hiện tại hoặc năm trước. Tuy nhiên, việc thử nghiệm không được phép tổ chức trên các đường đua sẽ tổ chức một chặng đua trong vòng 60 ngày kể từ ngày thử nghiệm và cũng kể từ cuộc đua trước.[84]

Các tình huống bất trắc vòng phân hạng

Trong trường hợp vòng phân hạng cho các chặng đua nước rút và các chặng đua chính bị hủy, vị trí xuất phát của đoàn đua sẽ được sắp xếp theo thứ hạng trên bảng xếp hạng các tay đua. Trước đây, việc xác định thứ tự vị trí xuất phát đoàn đua hoàn toàn do các giám sát viên quyết định nếu vòng phân hạng không thể diễn ra. Nếu như việc áp dụng thứ hạng bảng xếp hạng các tay đua để xác định thứ tự vị trí xuất phát đoàn đua không áp dụng được thì việc này sẽ được các giám sát viên quyết định.[85]

Đội hình xuất phát đoàn đua

Đội hình xuất phát đoàn đua sẽ được công bố chính thức nếu như một số xe không vào được vị trí xuất phát được sửa đổi sau khi đội hình xuất phát cho những xe đã rút lui trước khi Giải đua ô tô Công thức 1 São Paulo 2024 bắt đầu. Vị trí xuất phát đoàn đua chính thức sẽ được xác định một giờ trước khi cuộc đua bắt đầu. Những xe đã rút lui 75 phút trước cuộc đua chính sẽ không được đưa vào đoàn đua xuất phát chính thức và những xe sau đó sẽ được di chuyển lên các vị trí có liên quan.[86]

Đổi lốp bắt buộc

Với mục đích thúc đẩy chất lượng đua xe tốt hơn cho Giải đua ô tô Công thức 1 Monaco, số lần đổi lốp bắt buộc cho sự kiện này sẽ được tăng lên.[87] Mỗi tay đua bắt buộc phải đổi lốp hai lần, trong cả điều kiện ướt lẫn khô. Các đội cũng sẽ được yêu cầu sử dụng ít nhất ba bộ lốp trong cuộc đua, với tối thiểu hai hợp chất lốp khác nhau trong trường hợp cuộc đua khô.[88]

Quy định đối với xe bị hư hỏng

Sau những lo ngại được nêu ra trong Giải đua ô tô Công thức 1 Canada 2024Sergio Pérez gây tranh cãi khi quay trở lại làn pit để tránh việc triển khai xe an toàn để giúp đồng đội Max Verstappen giành chiến thắng trong cuộc đua, FIA đã đưa ra một quy định mới để ngăn chặn những chiếc xe bị hư hỏng nghiêm trọng cố gắng quay trở lại làn pit. Trước đây, các tay đua có thể quay trở lại gara ngay cả khi xe của họ bị hư hỏng và gây nguy hiểm cho những người khác trên đường đua. Quy tắc được cập nhật hiện cho phép giám đốc cuộc đua chỉ thị cho các đội loại bỏ một chiếc xe nếu nó bị hư hỏng đáng kể về cấu trúc hoặc hỏng hóc nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm cho những người khác hoặc cản trở cuộc đua. Trong những trường hợp như vậy, tay đua phải dừng xe ở vị trí an toàn gần nhất thay vì tiếp tục quay về làn pit.[89]

Vòng đua khởi động cho các lần xuất phát từ làn pit

Các tay đua xuất phát từ làn pit được yêu cầu tham gia vòng đua khởi động với một thay đổi so với các mùa giải, đó là khi họ có thể ở lại gara cho đến khi cuộc đua bắt đầu. Theo quy định mới, sau khi tất cả các xe trên đường đua đã đi qua lối ra pit, những người xuất phát từ làn pit phải rời đi theo thứ tự đã thiết lập trừ khi có sự chậm trễ xảy ra. Sau đó, họ phải vào lại làn pit sau khi hoàn thành vòng đua khởi động trước khi cuộc đua bắt đầu. Sự điều chỉnh này nhằm mục đích hợp lý hóa việc xuất phát cuộc đua và đảm bảo quy trình trước cuộc đua nhất quán hơn.[89]

Diễn biến mùa giải

Lễ ra mắt mùa giải

Tất cả các đội đua tham gia lễ ra mắt mùa giải tại The O2 ArenaLuân Đôn vào ngày 18 tháng 2 năm 2025, nơi các đội công bố xe đua của mình cho mùa giải.[90]

Buổi thử nghiệm trước mùa giải

Một buổi thử nghiệm trước mùa giải duy nhất được tổ chức tại Trường đua Bahrain International ở Sakhir từ ngày 26 cho đến 28 tháng 2.[91] Carlos Sainz Jr. (Williams), là tay đua lập thời gian nhanh nhất trong buổi thử nghiệm kéo dài ba ngày.[92]

Những chặng đua mở màn

Lando Norris (McLaren) giành vị trí pole tại Giải đua ô tô Công thức 1 Úc. Sau phiên xuất phát bị hủy bỏ do Isack Hadjar (Racing Bulls) va chạm với chiếc xe của mình trong vòng đua khởi động, Norris đã dẫn đầu phần lớn cuộc đua. Anh đã mất vị trí dẫn đầu trong thời gian ngắn khi anh và đồng đội Oscar Piastri mất kiểm soát trong điều kiện mưa ướt trung gian. Piastri đã bị mắc cạn trong một thời gian ngắn trước khi anh tự giải thoát, tụt xuống vị trí thứ 13 và hồi phục để về đích thứ 9. Max Verstappen (Red Bull Racing) đã bám sát Norris cho đến khi cuộc đua kết thúc trong khi Norris đã giữ Verstappen ở phía sau để đem về chiến thắng cho McLaren. Đây chính là chiến thắng đầu tiên của McLaren tại Úc kể từ năm 2012. Bên cạnh đó, Norris cũng đã phá vỡ kỷ lục của Verstappen về số ngày liên tiếp dẫn đầu bảng xếp hạng các tay đua, mà tay đua của Red Bull đã nắm giữ kể từ Giải đua ô tô Công thức 1 Tây Ban Nha 2022. Các tay đua còn lại ghi điểm trong chặng đua này là Kimi Antonelli, Alexander Albon, Lance Stroll, Nico Hülkenberg, Charles Leclerc, Piastri và Lewis Hamilton.[93] Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Úc, Norris dẫn đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Verstappen (18 điểm) và Russell (15 điểm) với 25 điểm. McLaren dẫn đầu bảng xếp hạng các đội đua trước Mercedes (27 điểm) và Red Bull Racing (18 điểm) với 27 điểm.

Hamilton (Ferrari) giành vị trí pole cho chặng đua nước rút và giành chiến thắng chặng đua đó từ vị trí pole trước Piastri và Verstappen tại Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc.[94] Bên cạnh đó, đây cũng là chiến thắng đầu tiên của Hamilton cho Ferrari tại một chặng đua nước rút thuộc Công thức 1.[95] Những tay đua khác ghi điểm còn lại là Russell, Leclerc, Tsunoda Yūki, Antonelli và Norris. Piastri giành vị trí pole trước Russell đồng đội của mình tại McLaren là Norris cho cuộc đua chính. Đây là vị trí pole đầu tiên chính thức của Piastri trong sự nghiệp Công thức 1 của mình.[96] Piastri xuất phát cuộc đua từ vị trí pole và giữ vị trí đó trong suốt cuộc đua để giành chiến thắng chung cuộc tại cuộc đua chính trước Norris và Russell. Mặc dù gặp sự cố phanh vào cuối chặng đua, Norris vẫn giữ vững vị trí của mình để hoàn thành kết quả ấn tượng của đội. Russell của Mercedes đã giành được vị trí bục vinh quang cuối cùng khi về đích thứ ba. Các tay đua còn lại ghi điểm là Verstappen, Esteban Ocon, Antonelli, Albon, Oliver Bearman, Stroll và Carlos Sainz Jr.[97] Sau khi kết quả chính thức cho cuộc đua chính được công bố, cả hai tay đua Ferrari và Pierre Gasly bị loại khỏi kết quả vì tấm ván dưới gầm xe bị mòn quá mức.[98] Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc, Norris duy trì vị trí dẫn đầu trên bảng xếp hạng vô địch với 44 điểm trước Verstappen (36 điểm) và Russell (35 điểm). McLaren duy trì vị trí dẫn đầu trên bảng xếp hạng các đội đua với 78 điểm trước Mercedes (53 điểm) và Red Bull Racing (36 điểm).

Verstappen giành vị trí pole đầu tiên của mình trong mùa giải trước cặp tay đua McLaren là Norris và Piastri tại Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản. Verstappen đã giành chiến thắng đầu tiên trong mùa giải sau khi xuất phát từ vị trí pole trước hai tay đua McLaren là Norris và Piastri. Verstappen đã dẫn đầu cuộc đua từ đầu đến cuối, đánh dấu chiến thắng thứ tư liên tiếp tại trường đua này. Bên cạnh đó, đây cũng là chiến thắng thứ 64 trong sự nghiệp của anh.[99] Cũng trong chặng đua, Antonelli đã trở thành tay đua trẻ nhất dẫn đầu một cuộc đua và lập một vòng đua nhanh nhất trong lịch sử Công thức 1.[100] Các tay đua khác còn lại ghi điểm là Leclerc, Russell, Antonelli, Hamilton, Hadjar, Albon và Bearman. Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản, Norris tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Verstappen (61 điểm), người đã rút ngắn khoảng cách số điểm với Norris xuống còn 1 điểm, và Piastri (49 điểm), người đã vượt qua Russell với kết quả chung cuộc ở vị trí thứ ba. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 111 điểm trước Mercedes (75 điểm) và Red Bull Racing (61 điểm).

Piastri giành vị trí pole thứ hai trong mùa giải tại Giải đua ô tô Công thức 1 Bahrain và đã dẫn đầu cuộc đua từ đầu đến cuối cuộc đua để giành chiến thắng trước Russell, người có chiếc xe gặp nhiều vấn đề về điện, và đồng đội của Piastri là Norris.[101] Các tay đua khác còn lại ghi điểm là Leclerc, Hamilton, Verstappen, Gasly, Ocon, Tsunoda và Bearman. Hülkenberg bị loại vì tấm ván dưới xe của anh đã bị mòn quá mức.[102] Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Bahrain, Norris tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Piastri (74 điểm) với 77 điểm, người đã rút ngắn khoảng cách số điểm với Norris xuống còn 3 điểm, và Verstappen (69 điểm), người đã bị vượt qua bởi Piastri sau chiến thắng chung cuộc của mình. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 151 điểm trước Mercedes (93 điểm) và Red Bull Racing (71 điểm).

Verstappen giành vị trí pole thứ hai trong mùa giải tại Giải đua ô tô Công thức 1 Ả Rập Xê Út trong khi Norris va chạm tại Q3 khiến anh phải xuất phát từ vị trí thứ 10. Piastri giành chiến thắng cuộc đua trước Verstappen và Leclerc, người đã giúp Ferrari giành vị trí trên bục trao giải đầu tiên.[103] Các tay đua khác còn lại ghi điểm là Norris, Russell, Antonelli, Hamilton, Sainz Jr., Albon và Hadjar. Thông qua chiến thắng của mình sau Giải đua ô tô Công thức 1 Bahrain, Piastri giành vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng các tay đua với 99 điểm và đã vượt qua đồng đội Norris (89 điểm) và Verstappen (87 điểm). Bên cạnh đó, chiến thắng đó cũng giúp Piastri trở thành người Úc đầu tiên dẫn đầu bảng xếp hạng các tay đua kể từ người quản lý của anh là Mark Webber tại Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản 2010. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 188 điểm trước Mercedes (111 điểm) và Red Bull Racing (89 điểm).

Norris giành vị trí pole lẫn chiến thắng tại cả hai chặng đua nước rút và cuộc đua chính trong khuôn khổ Giải đua ô tô Công thức 1 São Paulo. Norris giành chiến thắng chặng đua nước rút trước Antonelli và Russell. Các tay đua khác còn lại ghi điểm trong chặng đua nước rút là Verstappen, Leclerc, Alonso, Hamilton và Gasly. Bortoleto đã có hai cú tai nạn khiến anh phải bỏ cuộc tại chặng đua sớm, lần đầu tiên tại chặng đua nước rút khiến chiếc xe của anh bị hư hại hoàn toàn và lần thứ hai khiến anh phải bỏ ngỏ vòng phân hạng. Norris giành chiến thắng cuộc đua chính trước Antonelli và Verstappen, người đã xuất phát từ làn pit. Các tay đua khác còn lại ghi điểm trong cuộc đua chính là Russell, Piastri, Bearman, Lawson, Hadjar, Hülkenberg và Gasly. Sau Giải đua ô tô Công thức 1 São Paulo, Norris tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Piastri (366 điểm) và Verstappen (341 điểm) với 390 điểm. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 756 điểm trước Mercedes (398 điểm) và Red Bull Racing (366 điểm). Red Bull Racing đã vượt lên vị trí thứ ba bảng xếp hạng các đội đua trước Ferrari sau khi cả hai tay đua Ferrari phải bỏ cuộc trong cuộc đua chính.

Norris giành vị trí pole tại Giải đua ô tô Công thức 1 Las Vegas trước Verstappen và Sainz Jr. Thế nhưng, Norris mất chiến thắng vào tay Verstappen, người đã giành chiến thắng chặng đua chung cuộc trước Russell và Antonelli. Các tay đua khác còn lại ghi điểm chính thức trong cuộc đua chính là Leclerc, Sainz Jr., Hadjar, Hülkenberg, Hamilton, Ocon và Bearman. Sau khi kết quả chính thức được công bố, Norris, người đã thực chất về đích ở vị trí thứ hai và đồng đội McLaren Piastri, người thực chất đã về đích ở vị trí thứ tư, đã bị loại khỏi kết quả chặng đua chính thức vì vì tấm ván dưới gầm xe của họ bị mòn quá mức. Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Las Vegas, Norris tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Piastri (366 điểm) và Verstappen (366 điểm) với 390 điểm. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 756 điểm trước Mercedes (431 điểm) và Red Bull Racing (391 điểm).

Piastri giành vị trí pole cho chặng đua nước rút lẫn cuộc đua chính trong khuôn khổ Giải đua ô tô Công thức 1 Qatar. Piastri giành chiến thắng chặng đua nước rút trước Russell và Norris. Các tay đua khác còn lại ghi điểm trong chặng đua nước rút là Verstappen, Tsunoda, Antonelli, Alonso và Sainz Jr. Verstappen giành chiến thắng cuộc đua chính trước Piastri và Sainz Jr., người đã leo lên bục trao giải lần thứ hai trong mùa giải này cho Đội đua Williams. Đây là lần đầu tiên Williams ít nhất hai lần lên bục trao giải kể từ mùa giải 2015. Các tay đua khác còn lại ghi điểm trong cuộc đua chính là Norris, Antonelli, Russell, Alonso, Leclerc, Lawson và Tsunoda. Sau Giải đua ô tô Công thức 1 Qatar, Norris tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các tay đua trước Verstappen (396 điểm) và Piastri (392 điểm) với 408 điểm. Verstappen đã vượt lên vị trí á quân bảng xếp hạng các tay đua trước Piastri sau khi giành chiến thắng. McLaren tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng các đội đua với 800 điểm trước Mercedes (459 điểm) và Red Bull Racing (426 điểm).

Kết quả

Các chặng đua

SttChặng đua[Ghi chú 2]Vị trí poleVòng đua nhanh nhấtTay đua giành chiến thắngĐội đua giành chiến thắngDiễn biến chi tiết
1Giải đua ô tô Công thức 1 ÚcVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
2Giải đua ô tô Công thức 1 Trung QuốcÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando Norris[Ghi chú 3]Úc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
3Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật BảnHà Lan Max VerstappenÝ Kimi AntonelliHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
4Giải đua ô tô Công thức 1 BahrainÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
5Giải đua ô tô Công thức 1 Ả Rập Xê ÚtHà Lan Max VerstappenVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
6Giải đua ô tô Công thức 1 MiamiHà Lan Max VerstappenVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
7Giải đua ô tô Công thức 1 Emilia-RomagnaÚc Oscar PiastriHà Lan Max VerstappenHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
8Giải đua ô tô Công thức 1 MonacoVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
9Giải đua ô tô Công thức 1 Tây Ban NhaÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
10Giải đua ô tô Công thức 1 CanadaVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellĐức MercedesChi tiết
11Giải đua ô tô Công thức 1 ÁoVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
12Giải đua ô tô Công thức 1 AnhHà Lan Max VerstappenÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
13Giải đua ô tô Công thức 1 BỉVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisÝ Kimi AntonelliÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
14Giải đua ô tô Công thức 1 HungaryMonaco Charles LeclercVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
15Giải đua ô tô Công thức 1 Hà LanÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
16Giải đua ô tô Công thức 1 ÝHà Lan Max VerstappenVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
17Giải đua ô tô Công thức 1 AzerbaijanHà Lan Max VerstappenHà Lan Max VerstappenHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
18Giải đua ô tô Công thức 1 SingaporeVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis HamiltonVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellĐức MercedesChi tiết
19Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa KỳHà Lan Max VerstappenÝ Kimi AntonelliHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
20Giải đua ô tô Công thức 1 Thành phố MéxicoVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George RussellVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
21Giải đua ô tô Công thức 1 São PauloVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisThái Lan Alexander AlbonVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-MercedesChi tiết
22Giải đua ô tô Công thức 1 Las VegasVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando NorrisHà Lan Max VerstappenHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
23Giải đua ô tô Công thức 1 QatarÚc Oscar PiastriÚc Oscar PiastriHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết
24Giải đua ô tô Công thức 1 Abu DhabiHà Lan Max VerstappenMonaco Charles LeclercHà Lan Max VerstappenÁo Red Bull Racing-Honda RBPTChi tiết

Hệ thống ghi điểm

Điểm được trao cho mười tay đua đứng đầu sau cuộc đua chính và tám tay đua dẫn đầu sau chặng đua nước rút. Hệ thống tính điểm countback được sử dụng trong trường hợp tay đua giành được nhiều chặng đua hơn sẽ được xếp hạng cao hơn. Nếu số lần chiến thắng bằng nhau thì xét các vị trí về đích thứ nhì, v.v. Số điểm được phân bố theo hệ thống như sau:

Vị trí12345678910
Cuộc đua chính251815121086421
Chặng đua nước rút[Ghi chú 2]87654321

Bảng xếp hạng các tay đua

Vị tríTay đuaAUSÚcCHNTrung QuốcJPNNhật BảnBHRBahrainSAUẢ Rập Xê ÚtMIAHoa KỳEMIÝMONMonacoESPTây Ban NhaCANCanadaAUTÁoGBRVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandBELBỉHUNHungaryNEDHà LanITAÝAZEAzerbaijanSINSingaporeUSAHoa KỳMXCMéxicoSAPBrasilLVGHoa KỳQATQatarABUCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtSố điểm
1Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lando Norris1PF28 F234F21 F21PF218dagger1P123 P118dagger2F7321P11 PDSQP433423
2Hà Lan Max Verstappen2431P62P4P1F4102Ret5P41921P1PF211 P3341F141P421
3Úc Oscar Piastri912 P31PF1123P31PF42F2F1221PF3Ret4555DSQ21 P F2410
4Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell3345253471141PF51053F4521P627F432625319
5Monaco Charles Leclerc8DSQ544376235314344PRet496352Ret5484F242
6Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton10DSQ175783456644712Ret688F448Ret78128156
7Ý Kimi Antonelli4676F11667Ret18Ret3RetRet16F1016945138 F62235615150
8Thái Lan Alexander Albon579129559RetRetRet86155713141461211FRet111673
9Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr.Ret1014Ret898101410DNS12186141311310Ret317dagger135381364
10Tây Ban Nha Fernando AlonsoRetRet1115111511Ret97791758Ret15710Ret1461177656
11Đức Nico Hülkenberg71516DSQ151412165893121314DNS16208Ret97Ret951
12Pháp Isack HadjarDNS1181310119671612Ret20811310101116138618dagger1751
13Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Oliver Bearman148101013Ret171217111111117Ret61212994610Ret1241
14New Zealand Liam LawsonRet12171612Ret14811Ret6Ret88121451511Ret71491838
15Pháp Esteban Ocon1351881412Ret71691013155161015141815912915738
16Canada Lance Stroll692017161651515WD171471477181713121416Ret17dagger1033
17Nhật Bản Tsunoda Yūki12166129Ret1061017131216151317913612771117121051433
18Pháp Pierre Gasly11DSQ137Ret13813Ret815136101917161819191510813161922
19Brasil Gabriel BortoletoRet14191818Ret181412148Ret9615811171810RetRet131119
20Argentina Franco Colapinto1613151315DNS1918111719161716151514200
21Úc Jack DoohanRet13151417Ret0

Chú thích

  • dagger – Tay đua không hoàn thành cuộc đua chính nhưng được xếp hạng vì hoàn thành hơn 90% tổng chiều dài cuộc đua chính.

Bảng xếp hạng các đội đua

Vị tríĐội đuaSố xeAUSÚcCHNTrung QuốcJPNNhật BảnBHRBahrainSAUẢ Rập Xê ÚtMIAHoa KỳEMIÝMONMonacoESPTây Ban NhaCANCanadaAUTÁoGBRVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandBELBỉHUNHungaryNEDHà LanITAÝAZEAzerbaijanSINSingaporeUSAHoa KỳMXCMéxicoSAPBrasilLVGHoa KỳQATQatarABUCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtSố điểm
1Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-Mercedes41PF28234F21 F21PF218dagger1P121 P118dagger2F7321P1P1 PDSQP433833
81912 P31PF1123P31PF42F2F1221PF3Ret4555DSQ21 P F2
2Đức Mercedes124676F11667Ret18Ret3RetRet16F1016945138 F62235615469
633345253471141PF51053F4521P627F432625
3Áo Red Bull Racing-Honda RBPT12431P62P4P1F4102Ret5P41921P1PF211 P3341141P451
30/22Ret12129Ret10610171312161513179136127711171210514
4Ý Ferrari168DSQ544376235314344PRet496352Ret5484F398
4410DSQ175783456644712Ret688F448Ret78128
5Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams-Mercedes23579129559RetRetRet86155713141461211FRet1116137
55Ret1014Ret898101410DNS12186141311310Ret317dagger1353813
6Ý Racing Bulls-Honda RBPT6DNS1181310119671612Ret20811310101116138618dagger1792
22/3012166171612Ret14811Ret6Ret88121451511Ret714918
7Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Aston Martin Aramco-Mercedes14RetRet1115111511Ret97791758Ret15710Ret1461177689
18692017161651515WD171471477181713121416Ret17dagger10
8Hoa Kỳ Haas-Ferrari311351881412Ret71691013155161015141815912915779
87148101013Ret171217111111117Ret61212994610Ret12
9Thụy Sĩ Kick Sauber-Ferrari5Ret14191818Ret181412148Ret9615811171810RetRet131170
2771516DSQ151412165893121314DNS16208Ret97Ret9
10Pháp Alpine-Renault7/43Ret13151417Ret1613151315DNS19181117191617161515142022
1011DSQ137Ret13813Ret8151361019171618191915108131619

Chú thích mở rộng cho các bảng trên

Chú thích
MàuÝ nghĩa
VàngChiến thắng
BạcHạng 2
ĐồngHạng 3
Xanh láCác vị trí ghi điểm khác
Xanh dươngĐược xếp hạng
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
TímKhông xếp hạng, bỏ cuộc (Ret)
ĐỏKhông phân hạng (DNQ)
ĐenBị loại khỏi kết quả (DSQ)
TrắngKhông xuất phát (DNS)
Chặng đua bị hủy (C)
Không đua thử (DNP)
Loại trừ (EX)
Không đến (DNA)
Rút lui (WD)
Không tham gia (ô trống)
Ghi chúÝ nghĩa
PGiành vị trí pole
Số mũ
cao
Vị trí giành điểm
tại chặng đua nước rút
FVòng đua nhanh nhất

Ghi chú

  1. Sauber có thỏa thuận tài trợ với Stake và nhà đồng sáng lập của Stake là những người ủng hộ Kick. Sauber tham gia chặng đua mở màn với tên gọi "Kick Sauber F1 Team".
  2. 1 2 Các chặng đua nước rút đựoc tổ chức tại Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc, Giải đua ô tô Công thức 1 Miami, Giải đua ô tô Công thức 1 Bỉ, Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ, Giải đua ô tô Công thức 1 São Paulo và Giải đua ô tô Công thức 1 Qatar.
  3. Lewis Hamilton ban đầu đã lập được vòng đua nhanh nhất nhưng sau đó bị loại khỏi kết quả cuộc đua chính vì độ dày tấm ván thấp hơn độ dày tối thiểu theo yêu cầu.[104] Lando Norris, ban đầu lập vòng đua nhanh thứ hai, được công nhận là tay đua với vòng đua nhanh nhất của cuộc đua.[105]

Tham khảo

  1. Nichol, Jake (ngày 21 tháng 1 năm 2024). "Everything to know about F1's 2026 power unit revolution" [Mọi điều cần biết về cuộc cách mạng Công thức 1 về đơn vị năng lượng cho năm 2026]. RacingNews365 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  2. Mitchell-Malm, Scott; Anderson, Ben (ngày 6 tháng 6 năm 2024). "F1 reveals 2026 cars - everything worth knowing" [Công thức 1 tiết lộ xe năm 2026 - mọi điều đáng biết]. The Race (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  3. "Renault ending F1 engine project ahead of '26 switch" [Renault kết thúc dự án động cơ Công thức 1 trước khi chuyển đổi sang năm 2026]. Sports Business Journal (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  4. "Pirelli to continue as Formula 1's exclusive tyre supplier until 2027" [Pirelli tiếp tục là nhà cung cấp lốp độc quyền cho Công thức 1 đến năm 2027]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  5. Kalinauckas, Alex (ngày 13 tháng 2 năm 2025). "McLaren becomes first F1 team to reveal 2025 car design" [McLaren trở thành đội đua Công thức 1 đầu tiên tiết lộ thiết kế xe năm 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
  6. "McLaren Racing announce multi-year contract renewal with Lando Norris" [McLaren Racing thông báo gia hạn hợp đồng nhiều năm với Lando Norris]. McLaren (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  7. "The reserve drivers for every 2025 F1 team" [Các tay đua dự bị cho mỗi đội đua Công thức 1 năm 2025]. The Race (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
  8. "Piastri extends McLaren deal through 2026" [Piastri gia hạn hợp đồng với McLaren đến năm 2026]. ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  9. "Ferrari signs title deal with computer giant HP" [Ferrari ký thỏa thuận quyền sở hữu với gã khổng lồ máy tính HP]. ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  10. "Name revealed for Hamilton's first Ferrari" [Tên được tiết lộ cho chiếc Ferrari đầu tiên của Hamilton]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  11. "Charles Leclerc signs new Ferrari contract to remain with team beyond 2024 Formula 1 season" [Charles Leclerc ký hợp đồng mới với Ferrari để tiếp tục gắn bó với đội sau mùa giải Công thức 1 năm 2024]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  12. 1 2 Edmonson, Laurence (ngày 5 tháng 2 năm 2025). "Zhou Guanyu named Ferrari reserve driver for 2025" [Chu Quán Vũ được chọn là tay đua dự bị của Ferrari cho năm 2025]. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  13. 1 2 "Lewis Hamilton chuyển sang Ferrari từ mùa F1 2025". Báo điện tử VTV. ngày 2 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  14. "Precision performance sportswear brand Castore and Oracle Red Bull Racing announce their long-term partnership extension" [Thương hiệu quần áo thể thao hiệu suất chính xác Castore và Oracle Red Bull Racing công bố gia hạn hợp tác lâu dài]. Red Bull (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  15. "Oracle Red Bull Racing Partners with Neat" [Oracle Red Bull Racing hợp tác với Neat]. Red Bull Racing (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  16. Edmonson, Laurence (ngày 27 tháng 6 năm 2024). "Verstappen confirms Red Bull stay amid Merc links" [Verstappen xác nhận ở lại Red Bull bất chấp các liên kết từ Mercedes]. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  17. "New Zealand's Lawson to partner Verstappen at Red Bull in 2025 F1 season" [Lawson của New Zealand sẽ hợp tác với Verstappen tại Red Bull trong mùa giải Công thức 1 năm 2025]. Al Jazeera (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  18. "Yuki Tsunoda in at Red Bull as Liam Lawson demoted to Racing Bulls" [Tsunoda Yūki đến Red Bull khi Liam Lawson bị giáng chức xuống Racing Bulls]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  19. "Mercedes and Petronas extend partnership into F1's new sustainable fuels era" [Mercedes và Petronas mở rộng hợp tác vào kỷ nguyên nhiên liệu bền vững mới của Công thức 1]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  20. "Mercedes-AMG F1: W16 Launch Date Confirmed" [Mercedes-AMG F1: Ngày ra mắt W16 đã được xác nhận]. Mercedes-AMG Petronas F1 Team (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  21. Iversen, Patrick (ngày 31 tháng 8 năm 2024). "Mercedes F1 promotes Andrea Kimi Antonelli to replace Lewis Hamilton in 2025" [Mercedes F1 đôn lên Andrea Kimi Antonelli để thay thế Lewis Hamilton vào năm 2025]. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
  22. "Valtteri Bottas returns to F1 with Mercedes" [Valtteri Bottas trở lại Công thức 1 với Mercedes]. beIN SPORTS (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  23. "Mercedes Extends Driver Line-Up Through 2025" [Mercedes mở rộng đội hình tay đua đến năm 2025]. Mercedes-AMG Petronas F1 Team (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  24. "F1: Aston Martin sela acordo de patrocínio com Aramco" [Công thức 1: Aston Martin ký hợp đồng tài trợ với Aramco]. motorsport.uol.com.br (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  25. "Aston Martin Aramco announces high-performance partnership with PUMA" [Aston Martin Aramco công bố quan hệ đối tác hiệu suất cao với PUMA]. Đội đua Aston Martin (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  26. "Fernando Alonso: Aston Martin driver signs contract extension to remain with team until 2026" [Fernando Alonso: Tay đua của Aston Martin gia hạn hợp đồng để gắn bó với đội cho đến năm 2026]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  27. "Felipe Drugovich to continue as Aston Martin Aramco Test and Reserve Driver for 2025" [Felipe Drugovich sẽ tiếp tục làm tay đua lái thử và dự bị của Aston Martin Aramco cho năm 2025]. Đội đua Aston Martin (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  28. This is Formula One (ngày 10 tháng 1 năm 2025). "Aston Martin confirms: Stoffel Vandoorne will be active in Formula 1 in 2025" [Aston Martin xác nhận: Stoffel Vandoorne sẽ tham gia Công thức 1 vào năm 2025]. Facebook (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  29. "Aston Martin confirm Stroll to remain at team" [Aston Martin xác nhận Stroll là đồng đội của Alonso sau khi gia hạn hợp đồng]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  30. "BWT Alpine F1 Team extend partnership with Memento Exclusives, activating the renewal with Gasly signed simulator auction & the chance to own an Alpine F1 Team show car" [BWT Alpine F1 Team mở rộng quan hệ đối tác với Memento Exclusives, kích hoạt gia hạn với phiên đấu giá mô phỏng có chữ ký của Gasly và cơ hội sở hữu một chiếc xe trưng bày của Đội đua Công thức 1 Alpine]. Alpine (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  31. Khorounzhiy, Valentin (ngày 18 tháng 2 năm 2025). "Alpine's 2025 F1 car unveiled" [Xe đua 2025 của Alpine F1 được ra mắt]. The Race (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  32. 1 2 Edmonson, Laurence (ngày 23 tháng 8 năm 2024). "Alpine promote Doohan to full-time seat for 25'" [Alpine thăng chức cho Doohan lên chỗ đua toàn thời gian trong 25']. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2024.
  33. Wiegold, Andre (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Formel-2-Titelkandidat Paul Aron wird Alpine-Reservefahrer" [Ứng cử viên vô địch Công thức 2 Paul Aron trở thành tay đua dự bị cho Alpine]. Motorsport Total (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  34. Noble, Jon (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Alpine adds another reserve driver - and gives him Japan FP1 run" [Alpine bổ sung thêm một tay đua dự bị và đưa anh ấy tại buổi đua thử đầu tiên tại Nhật Bản]. The Race (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  35. Boxall-Legge, Jake (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Colapinto joins Alpine as F1 reserve driver for 2025" [Colapinto gia nhập Alpine với tư cách là tay đua dự bị Công thức 1 cho năm 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  36. Ehlen, Stefan (ngày 11 tháng 3 năm 2025). "Alpine holt vierten (!) Ersatzfahrer für sein Formel-1-Team". Motorsport-Total.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  37. Chiu, Nigel (ngày 27 tháng 6 năm 2024). "Pierre Gasly: Alpine driver signs new multi-year contract beyond 2025 Formula 1 season" [Pierre Gasly: Tay đua Alpine ký hợp đồng mới có thời hạn nhiều năm sau mùa giải Công thức 1 năm 2025]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  38. "Haas signs new F1 title sponsorship deal for 2023" [Haas ký hợp đồng tài trợ danh hiệu mới cho năm 2023]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  39. "Haas showcase new livery for 2025 season at F1 75 Live" [Haas giới thiệu mẫu xe mới cho mùa giải 2025 tại F1 75 Live]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  40. "Esteban Ocon: Haas sign outgoing Alpine driver for 2025 on multi-year contract" [Esteban Ocon: Haas ký hợp đồng nhiều năm với tay đua Alpine sắp rời đội vào năm 2025]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  41. "MoneyGram Haas F1 Team Signs Oliver Bearman" [MoneyGram Haas F1 Team ký hợp đồng với Oliver Bearman]. Haas F1 Team (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  42. "AlphaTauri's new name: F1 team rebrands as Visa Cash App RB in big change ahead of 2024 season" [Tên mới của AlphaTauri: Đội đua Công thức 1 đổi tên thành Visa Cash App RB với sự thay đổi lớn trước mùa giải 2024]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  43. "Hahnair to join Visa Cash App RB Formula 1 Team" [Hahnair sẽ gia nhập đội đua Visa Cash App RB Formula 1 Team]. RB Formula One Team (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  44. "Isack Hadjar succeeds Liam Lawson at Team Visa" [Isack Hadjar kế nhiệm Liam Lawson tại Team Visa]. Blue News (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  45. Vallière, Axelle (ngày 8 tháng 6 năm 2024). "Official: Yuki Tsunoda extends contract with Racing Bulls" [Chính thức: Yuki Tsunoda gia hạn hợp đồng với Racing Bulls]. Motors Inside (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  46. Mann-Bryans, Mark (ngày 11 tháng 2 năm 2025). "Record title sponsorship for Williams F1 as Atlassian deal announced" [Nhà tài trợ danh hiệu kỷ lục cho Williams F1 được công bố sau thỏa thuận với Atlassian]. Autosport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  47. "Santander joins Williams as Official Partner for 2025 and beyond" [Santander gia nhập Williams với tư cách là Đối tác chính thức cho năm 2025 và hơn thế nữa]. Williams Racing (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  48. "Alex Albon: Williams driver signs 'long-term' contract extension to end speculation over his Formula 1 future" [Alex Albon: Tay đua Williams ký hợp đồng 'dài hạn' để chấm dứt những lời đồn về tương lai Công thức 1 của mình]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  49. "Williams Racing Strengthens Line-up with Oliver Turvey Appointment" [Williams Racing tăng cường đội hình sau khi bổ nhiệm Oliver Turvey]. Đội đua Williams (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  50. "Sainz signs for Williams as his F1 future is confirmed" [Sainz ký hợp đồng với Williams khi tương lai Công thức 1 của anh được xác nhận]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
  51. Nichol, Jake (ngày 1 tháng 1 năm 2024). "Sauber announces official team name for 2024 and 2025" [Sauber công bố tên đội chính thức cho năm 2024 và 2025]. RacingNews365 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  52. "Ready to hustle harder: Stake F1 Team KICK Sauber unveils the C45" [Sẵn sàng nỗ lực hơn nữa: Đội đua Công thức 1 Stake KICK Sauber ra mắt C45]. Sauber Group (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  53. "Gabriel Bortoleto completes driver duo" [Gabriel Bortoleto hoàn thiện bộ đôi tay đua]. Đội đua Sauber Motorsport (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  54. "Nico Hulkenberg confirmed as first Audi F1 driver after move from Haas to Sauber for 2025 confirmed" [Nico Hulkenberg xác nhận là tay đua Audi F1 đầu tiên sau khi chuyển từ Haas sang Sauber cho năm 2025]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  55. Noble, Jonathan (ngày 1 tháng 11 năm 2024). "What's really going on with RB's name change plans for F1 2025" [Những thứ thực sự đang diễn ra với kế hoạch đổi tên của RB cho mùa giải Công thức 1 năm 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
  56. Harrington, Alex (ngày 11 tháng 2 năm 2025). "Williams F1 Team Confirms Name Change with Huge New Partnership" [Đội đua Công thức 1 Williams xác nhận đổi tên với quan hệ đối tác mới to lớn]. F1 On SI (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  57. Cook, Sam (ngày 1 tháng 9 năm 2023). "Hamilton set to BREAK Schumacher record with new contract" [Hamilton dự định phá kỷ lục của Schumacher với hợp đồng mới]. GP Fans (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  58. Noble, Jonathan (ngày 31 tháng 8 năm 2024). "Mercedes signs Antonelli to replace Hamilton in F1 2025" [Mercedes ký hợp đồng với Antonelli để thay thế Hamilton cho F1 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
  59. Mason, Lewis (ngày 29 tháng 7 năm 2024). "F1: Carlos Sainz signs with Williams on two-year deal from 2025 season, joins to replace Logan Sargeant" [F1: Carlos Sainz ký hợp đồng hai năm với Williams từ mùa giải 2025, gia nhập để thay thế Logan Sargeant]. Eurosport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
  60. "Williams replace Logan Sargeant with Franco Colapinto for remainder of 2024 F1 season" [Williams thay thế Logan Sargeant với Franco Colapinto cho phần còn lại của mùa giải Công thức 1 năm 2024]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
  61. Bromberg, Nick (ngày 26 tháng 4 năm 2024). "Formula 1: Nico Hulkenberg leaving Haas for Sauber in 2025" [Công thức 1: Nico Hulkenberg rời Haas để gia nhập Sauber vào năm 2025]. Yahoo Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  62. "F2 star Ollie Bearman promoted to F1 with Haas for 2025" [Ngôi sao Công thức 2 Ollie Bearman được thăng hạng lên Công thức 1 cho Haas vào năm 2025]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  63. Kalinauckas, Alex (ngày 18 tháng 7 năm 2024). "Magnussen to depart Haas after 2024 F1 season, Ocon closes on 2025 deal" [Magnussen sẽ rời Haas sau mùa giải Công thức 1 năm 2024, Ocon chốt hợp đồng cho năm 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  64. Saunders, Nate (ngày 3 tháng 6 năm 2024). "Ocon to leave Alpine at end of 2024 season" [Ocon rời Alpine vào cuối mùa giải 2024]. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  65. "Valtteri Bottas and Zhou Guanyu to leave Kick Sauber" [Valtteri Bottas và Chu Quán Vũ rời Kick Sauber]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  66. Foster, Michelle (ngày 6 tháng 11 năm 2024). "McLaren release rising Brazilian star Gabriel Bortoleto to join rival F1 team" [McLaren chia tay ngôi sao người Brasil thăng tiến Gabriel Bortoleto để gia nhập đội đối thủ tại Công thức 1]. Planet F1 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  67. "Sergio Perez and Red Bull agree to part ways following conclusion of 2024 season" [Sergio Perez và Red Bull đồng ý chia tay sau mùa giải 2024]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  68. Lawrence, Dan (ngày 19 tháng 12 năm 2024). "Liam Lawson promoted to Red Bull as Sergio Perez replacement" [Liam Lawson được thăng chức lên Red Bull để thay thế Sergio Perez]. Motorsport Week (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  69. "Isack Hadjar: Red Bull junior joins Racing Bulls as F1 2025 grid line-up completed for new season" [Isack Hadjar: Tay đua trẻ của Red Bull gia nhập Racing Bulls khi đội hình tay đua Công thức 1 năm 2025 được hoàn thiện cho mùa giải mới]. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  70. "Tsunoda to replace Lawson at Red Bull from Japanese GP". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  71. Edmonson, Laurence (ngày 7 tháng 5 năm 2025). "Alpine drop Jack Doohan, promote Franco Colapinto on five-race deal". ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
  72. "FIA and Formula 1 announce calendar for 2025" [FIA và Tập đoàn Công thức 1 công bố lịch thi đấu năm 2025]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  73. "FIA and Formula 1 announce 2025 Sprint Calendar" [FIA và Công thức 1 công bố Lịch chặng đua chạy nước rút 2025]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  74. "F1 announces sprint race calendar for 2025, Belgium replaces Austria" [F1 công bố lịch đua chặng đua nước rút năm 2025, Bỉ thay Áo]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  75. "Australia to open the Formula 1 season in 2025 as Bahrain and Saudi races shift for Ramadan" [Úc sẽ mở màn mùa giải Công thức 1 vào năm 2025 khi các chặng đua ở Bahrain và Saudi chuyển sang tháng Ramadan]. AP News (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
  76. Saunders, Nate (ngày 28 tháng 2 năm 2017). "Russian Grand Prix extends F1 deal until 2025" [Giải đua ô tô Công thức 1 Nga gia hạn hợp đồng Công thức 1 đến năm 2025]. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
  77. "Formula 1 terminates contract with Russian Grand Prix promoter" [Công thức 1 chấm dứt hợp đồng với nhà tổ chức Giải đua ô tô Công thức 1 Nga]. Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
  78. Collantine, Keith (ngày 23 tháng 7 năm 2024). "New points system rejected, minimum weight rising to 800kg in 2025" [Hệ thống điểm mới bị từ chối, trọng lượng tối thiểu được tăng lên 800 kg vào năm 2025]. RaceFans (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
  79. Cleeren, Filip (ngày 13 tháng 11 năm 2024). "FIA approves driver cooling kits from 2025 in F1" [FIA chấp thuận bộ làm mát cho tài xế từ năm 2025 tại Công thức 1]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  80. Boxall-Legge, Jake (ngày 12 tháng 12 năm 2024). "FIA announces 2025 F1 rule changes" [FIA thông báo thay đổi quy định Công thức 1 năm 2025]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  81. "Formula 1 Commision Meeting 18.02.2025 - Media Statement". Liên đoàn Ô tô Quốc tế (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  82. "F1 to scrap fastest lap point in 2025" [F1 sẽ hủy bỏ điểm vòng đua nhanh nhất vào năm 2025]. ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  83. "Future regulations across multiple categories confirmed during the World Motor Sport Council" [Các quy định trong tương lai trên nhiều hạng mục đã được Hội đồng Thể thao Mô tô Thế giới xác nhận]. Liên đoàn Ô tô Quốc tế (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  84. Collantine, Keith (ngày 18 tháng 10 năm 2024). "F1 teams face first cap on testing of past cars from 2025" [Các đội đua Công thức 1 đối mặt với giới hạn đầu tiên về thử nghiệm xe cũ từ năm 2025]. RaceFans (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  85. Cook, Sam (ngày 2 tháng 11 năm 2024). "Brazilian Grand Prix: What happens if qualifying can't run?" [Giải đua ô tô Công thức 1 Brasil: Điều gì xảy ra nếu vòng phân hạng không thể diễn ra?]. GPfans (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  86. Cook, Sam (ngày 15 tháng 2 năm 2025). "What's new in F1 for the 2025 season?" [Những điều mới trong mùa giải Công thức 1 2025 là gì?]. GPfans (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  87. Boxall-Legge, Jake (ngày 18 tháng 2 năm 2025). "F1 imposes multiple-pitstop strategies for Monaco GP" [Công thức 1 áp dụng chiến lược đổi lốp nhiều lần cho Giải đua ô tô Công thức 1 Monaco]. Motorsport.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  88. "First World Motor Sport Council of 2025 heralds the start of Vision 2030 and announces strategic overhaul for iconic Monaco GP". Liên đoàn Ô tô Quốc tế (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  89. 1 2 "FIA makes F1 rule change after Red Bull Perez controversy". RacingNews365 (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  90. "F1 hosts 2025 season launch event at O2 Arena" [Công thức 1 tổ chức lễ ra mắt mùa giải 2025 tại The O2 Arena]. ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
  91. Jackson, Kieran (ngày 10 tháng 2 năm 2025). "F1 testing 2025: Pre-season session timings in Bahrain and how to watch" [Buổi lái thử Công thức 1 2025: Thời gian buổi trước mùa giải tại Bahrain và cách xem]. The Independent (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  92. "Who was fastest and who posted the most laps in testing?". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  93. Minh Phương (ngày 16 tháng 3 năm 2025). "Lando Norris thắng chặng mở màn F1 2025". VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2024.
  94. Puigdemont, Oriol (ngày 22 tháng 3 năm 2025). "Hamilton ya gana con Ferrari". El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  95. Brophy, Joe (ngày 22 tháng 3 năm 2025). "'What crisis?' - Lewis Hamilton blasts 'yapping' critics after first Ferrari win". talkSPORT (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  96. "Chinese GP Qualifying: Oscar Piastri claims maiden Grand Prix pole as George Russell takes second on grid in Shanghai". Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  97. Richards, Giles (ngày 23 tháng 3 năm 2025). "Piastri wins F1 Chinese GP, with Norris second on dominant day for McLaren". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  98. "Hamilton disqualified from Chinese GP". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  99. Mulvenney, Nick (ngày 6 tháng 4 năm 2025). "Verstappen wins Japanese Grand Prix for fourth straight year". Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
  100. "Record-breaker Kimi Antonelli aims higher after hitting front in Japan". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 4 năm 2025. ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
  101. "Piastri storms to controlled victory in Bahrain Grand Prix". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
  102. "Hulkenberg disqualified from Bahrain Grand Prix". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
  103. "Piastri clinches victory in Saudi Arabia from Verstappen". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  104. "Hamilton disqualified from Chinese GP after skid block breach as Ferrari suffer double disqualification". Formula 1 (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
  105. "2025 Chinese Grand Prix – Final Race Classification" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên đoàn Ô tô Quốc tế. ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài