Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2024

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2024
2024 FIFA Futsal World Cup - Uzbekistan
FIFA futzal Jahon çempionati 2024
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàUzbekistan
Thời gian14 tháng 9 – 6 tháng 10
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu3 (tại 3 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Brasil (lần thứ 6)
Á quân Argentina
Hạng ba Ukraina
Hạng tư Pháp
Thống kê giải đấu
Số trận đấu51
Số bàn thắng351 (6,88 bàn/trận)
Số khán giả138.904 (2.724 khán giả/trận)
Vua phá lướiBrasil Marcel
(10 bàn)
2021
2028

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2024 (tiếng Anh: 2024 FIFA Futsal World Cup) là giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới lần thứ 10, giải vô địch bóng đá trong nhà quốc tế được tổ chức 4 năm một lần, dành cho các đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia nam của các hiệp hội thành viên FIFA. Giải đấu được tổ chức ở Uzbekistan từ ngày 14 tháng 9 đến ngày 6 tháng 10 năm 2024.[1] Đây là lần đầu tiên một giải đấu bóng đá của FIFA được tổ chức tại Uzbekistan, và cũng là lần đầu tiên trong lịch sử được tổ chức tại một quốc gia Trung Á. Giải đấu quay trở lại chu kỳ tổ chức 4 năm một lần kể từ giải đấu năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Bồ Đào Nha là nhà đương kim vô địch của giải đấu sau khi đánh bại Argentina với tỷ số 2–1 ở trận chung kết giải đấu năm 2021. Nhưng đã bị loại ở vòng 16 gặp Kazakhstan

Bầu chọn chủ nhà

Vào tháng 4 năm 2023, Maroc được cho là đã giành quyền đăng cai giải đấu vì là quốc gia duy nhất nộp hồ sơ đấu thầu đăng cai lên FIFA.[6][7] Tuy nhiên, Uzbekistan được lựa chọn là quốc gia đăng cai giải đấu vào ngày 23 tháng 6 năm 2023.[1][11]

Quá trình chuẩn bị

  • Vào ngày 20 tháng 5, biểu trưng chính thức đã được FIFA công bố.[12][13] Biểu trưng mô tả hạt tiêu kalampir, thường được sử dụng trong ẩm thực truyền thống của Uzbekistan.
  • Vào ngày 19 tháng 7, quá trình công nhận phương tiện truyền thông bắt đầu.[14]
  • Vào ngày 30 tháng 7 năm 2024, quá trình bán vé đã bắt đầu.[15]
  • Ngày 31 tháng 7 tại Paris, lễ trao cúp đã diễn ra.[16]
  • Vào ngày 7 tháng 8, ra mắt linh vật chính thức, Xon, một chú hổ Turan.[17]
  • Vào tháng 8, một chuyến du đấu cúp đã diễn ra ở Andijan,[18] Fergana,[19] Namangan,[20] Jizzakh[21]Samarkand.[22][23]

Vòng loại

  Các đội tuyển vượt qua vòng loại
  Các đội tuyển không vượt qua vòng loại
  Đội tuyển bị cấm tham dự
  Không tham dự
  Không phải là thành viên của FIFA.

Tổng cộng có 24 đội tuyển vượt qua vòng loại giải đấu. Trong đó, đội chủ nhà được đặc cách tham dự giải đấu, 23 đội tuyển còn lại giành quyền tham dự từ các giải đấu vòng loại của mỗi khu vực.[24][25] Có tất cả 121 đội tuyển tham dự vòng loại.

Trong tổng số 24 đội tuyển vượt qua vòng loại, có 4 đội tuyển đã có lần đầu tiên tham dự giải đấu, bao gồm: Afghanistan, Pháp, New Zealand và Tajikistan.[26][27][28][29][30] Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, giải đấu có sự góp mặt của 4 đại diện đến từ Trung Á (Afghanistan, Iran, Tajikistan và đội chủ nhà Uzbekistan). Đây là lần đầu tiên Tajikistan tham dự một giải đấu cấp đội tuyển quốc gia của FIFA, mà quốc gia này trước đó có đại diện đã từng hai lần tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, trong khi đây là lần đầu tiên Afghanistan tham dự giải đấu do FIFA tổ chức.

Croatia và Hà Lan quay trở lại giải đấu sau 24 năm vắng bóng. Libya quay trở lại giải đấu kể từ năm 2012, trong khi Cuba và Ukraina quay trở lại giải đấu sau khi vắng mặt tại giải đấu lần trước.

Trong số các đội tuyển không vượt qua vòng loại, tiêu biểu là Nga, đội tuyển đã bị UEFA cấm tham dự các giải đấu quốc tế do ảnh hưởng từ việc Nga xâm lược Ukraina. Nhà đương kim vô địch Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022, Nhật Bản đã có lần đầu tiên trong lịch sử Cúp bóng đá trong nhà châu Á không vượt qua được vòng bảng.[31] Ở khu vực châu Phi, Ai Cập lần đầu tiên vắng mặt kể từ giải đấu năm 1992 sau khi nhận thất bại ở trận tranh hạng ba tại Cúp bóng đá trong nhà các quốc gia châu Phi 2024.[32] Sau hai lần liên tiếp tham dự giải đấu vào các năm 20162021, Việt Nam không vượt qua được vòng loại.[33]

Cộng hòa Séc, Serbia và Hoa Kỳ là những đội tuyển còn lại không vượt qua được vòng loại sau khi tham dự giải đấu năm 2021.

Liên đoànGiải đấu vòng loạiĐội tuyểnTham dựLần tham dự gần nhấtThành tích tốt nhất
AFC (Châu Á)
(Chủ nhà + 4 đội)
Chủ nhà Uzbekistan3 lần2020Vòng 16 đội (2020)
Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2024 Afghanistan1 lầnLần đầu
 Iran9 lần2020Hạng ba (2016)
 Tajikistan1 lầnLần đầu
 Thái Lan7 lần2020Vòng 16 đội (2012, 2016, 2020)
CAF (Châu Phi)
(3 đội)
Cúp bóng đá trong nhà các quốc gia châu Phi 2024 Angola2 lần2021Vòng bảng (2021)
 Libya3 lần2012Vòng bảng (2008, 2012)
 Maroc4 lần2021Tứ kết (2021)
CONCACAF (Trung, Bắc Mỹ và Caribe)
(4 đội)
Giải vô địch bóng đá trong nhà Bắc, Trung Mỹ và Caribe 2024 Costa Rica6 lần2021Vòng 16 đội (2016)
 Cuba6 lần2016Vòng bảng (1996, 2000, 2004, 2008, 2016)
 Guatemala6 lần2021Vòng bảng (2000, 2008, 2012, 2016, 2021)
 Panamá4 lần2021Vòng 16 đội (2012)
CONMEBOL (Nam Mỹ)
(4 đội)
Vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2024 khu vực Nam Mỹ Argentina10 lần2021Vô địch (2016)
 Brasil10 lần2021Vô địch (1989, 1992, 1996, 2008, 2012)
 Paraguay8 lần2021Tứ kết (2016)
 Venezuela2 lần2021Vòng 16 đội (2021)
OFC (Châu Đại Dương)
(1 đội)
Cúp bóng đá trong nhà các quốc gia châu Đại Dương 2023 New Zealand1 lầnLần đầu
UEFA (Châu Âu)
(7 đội)
Vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2024 khu vực châu Âu Croatia2 lần2000Hạng 5 (2000)
 Pháp1 lầnN/ALần đầu
 Kazakhstan4 lần2021Hạng tư (2021)
 Hà Lan5 lần2000Á quân (1989)
 Bồ Đào Nha7 lần2021Vô địch (2021)
 Tây Ban Nha10 lần2021Vô địch (2000, 2004)
 Ukraina6 lần2016Hạng tư (1996)

Địa điểm thi đấu

FIFA đã khảo sát các địa điểm thi đấu ở các thành phố Tashkent, Bukhara, AndijanFergana của Uzbekistan.[34] Sau khi giành quyền đăng cai giải đấu, Uzbekistan đề xuất tổ chức giải đấu tại 4 nhà thi đấu ở thủ đô Tashkent.[35] Tashkent, BukharaAndijan được lựa chọn là các thành phố đăng cai giải đấu vào ngày 19 tháng 4 năm 2024.[36][37]

Tashkent
Humo ArenaKhu liên hợp Thể thao Yunusobod
Sức chứa: 12,500Sức chứa: 2,450
Tập tin:Humo Arena.jpg
AndijanBukhara
Khu liên hợp thể thao đa năng MajmuasiKhu liên hợp thể thao đa năng Bukhara
Sức chứa: 4,000Sức chứa: 4,000

Bốc thăm chia bảng

Quảng trường RegistanSamarkand, di sản thế giới được UNESCO công nhận, là nơi tổ chức buổi lễ bốc thăm.

Buổi lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 26 tháng 5 năm 2024 tại Quảng trường RegistanSamarkand vào lúc 21h00 theo giờ Uzbekistan.[38][39] Cựu danh thủ Uzbekistan Server Djeparov, cựu tiền đạo Manchester United và đội tuyển Pháp Louis Saha và cựu tuyển thủ bóng đá trong nhà Tây Ban Nha Kike là những khách mời và hỗ trợ cho buổi lễ bốc thăm.[40]

Phân nhóm hạt giống

Trong buổi lễ bốc thăm chia bảng, đội chủ nhà Uzbekistan được xếp vào nhóm hạt giống số 1 và được đưa vào vị trí đầu tiên của bảng A.[24] Các nhóm hạt giống được dựa theo bảng xếp hạng mới của FIFA, được công bố vào ngày 6 tháng 5 năm 2024.[39]

Các đội ở nhóm hạt giống số 1 được bốc thăm trước, sau đó đến các nhóm hạt giống số 2, 3, 4. Các đội tuyển cùng khu vực, ngoại trừ UEFA sẽ không được nằm cùng bảng đấu với nhau.

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  •  Uzbekistan (11) (chủ nhà)
  •  Brasil (1)
  •  Bồ Đào Nha (2)
  •  Tây Ban Nha (3)
  •  Iran (4)
  •  Argentina (5)
  •  Maroc (6)
  •  Kazakhstan (8)
  •  Thái Lan (9)
  •  Pháp (10)
  •  Ukraina (12)
  •  Paraguay (13)
  •  Croatia (16)
  •  New Zealand (19)
  •  Venezuela (21)
  •  Afghanistan (30)
  •  Costa Rica (31)
  •  Tajikistan (34)
  •  Hà Lan (36)
  •  Guatemala (40)
  •  Panamá (44)
  •  Angola (47)
  •  Libya (50)
  •  Cuba (78)

Kết quả bốc thăm

Bảng A
PosĐội tuyển
A1 Uzbekistan
A2 Hà Lan
A3 Paraguay
A4 Costa Rica
Bảng B
PosĐội tuyển
B1 Brasil
B2 Cuba
B3 Croatia
B4 Thái Lan
Bảng C
PosĐội tuyển
C1 Argentina
C2 Ukraina
C3 Afghanistan
C4 Angola
Bảng D
PosĐội tuyển
D1 Tây Ban Nha
D2 Kazakhstan
D3 New Zealand
D4 Libya
Bảng E
PosĐội tuyển
E1 Bồ Đào Nha
E2 Panamá
E3 Tajikistan
E4 Maroc
Bảng F
PosĐội tuyển
F1 Iran
F2 Venezuela
F3 Guatemala
F4 Pháp

Trọng tài

Các quan chức sau đây đã được chọn cho giải đấu.[41] Lần thứ hai, sau Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021, tại một giải đấu bóng đá trong nhà thế giới FIFA, Hỗ trợ video (VS) sẽ được triển khai.

Vòng bảng

Tất cả các trận đấu được tổ chức theo giờ Uzbekistan (UTC+5).

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Paraguay3201118+36Vòng đấu loại trực tiếp
2 Hà Lan3120107+35
3 Costa Rica311191014
4 Uzbekistan (H)301271251
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà
Paraguay 5–2 Costa Rica
  • Salas Goal 00'49"
  • Méndez Goal 10'01"
  • Pascottini Goal 10'14"
  • Báez Goal 23'26"
  • F. Martínez Goal 38'14"
Chi tiết
  • Cabalceta Goal 06'08"
  • Cubillo Goal 16'42"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 5,658
Trọng tài: Pornnarong Grairod (Thái Lan)
Uzbekistan 3–3 Hà Lan
  • Tulkinov Goal 15'18"
  • Ropiev Goal 35'46"
  • Nishonov Goal 39'11"
Chi tiết
  • Ceyar Goal 03'17"
  • Ouaddouh Goal 27'12" (pen.), 36'28"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 7,561
Trọng tài: Khalid Hnich (Maroc)

Costa Rica 2–2 Hà Lan
  • Ceyar Goal 06'15" (l.n.)
  • León Goal 31'38"
Chi tiết
  • Bouzambou Goal 18'51"
  • Ouaddouh Goal 20'32"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1,481
Trọng tài: Lautaro Romero (Argentina)
Uzbekistan 1–4 Paraguay
  • Nishonov Goal 35'00"
Chi tiết
  • Espinoza Goal 15'49"
  • Báez Goal 16'03"
  • F. Martínez Goal 23'10"
  • Salas Goal 25'19"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 9,081
Trọng tài: Reinier Fiss (Cuba)

Costa Rica 5–3 Uzbekistan
  • Cubillo Goal 03'13"
  • León Goal 19'18"
  • Chavarría Goal 31'30"
  • Cabalceta Goal 32'08"
  • Salas Goal 37'16"
Chi tiết
  • Adilov Goal 13'36"
  • Hamroev Goal 26'07"
  • Berkinov Goal 29'33"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 8,025
Trọng tài: Anelize Schulz (Brazil)
Hà Lan 5–2 Paraguay
  • Martinus Goal 06'22"
  • Cretier Goal 07'15", 34'27"
  • Chih Goal 27'28", 36'31"
Chi tiết
  • Pascottini Goal 16'11"
  • Suárez Goal 22'32"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 2,411
Trọng tài: Hiroyuki Kobayashi (Nhật Bản)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Brasil3300272+259Vòng đấu loại trực tiếp
2 Thái Lan3201131526
3 Croatia310291013
4 Cuba3003527220
Nguồn: FIFA
Croatia 1–2 Thái Lan
Sekulić Goal 30'33"Chi tiết
  • Osamanmusa Goal 02'45"
  • Jungwongsuk Goal 29'15"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,250
Trọng tài: Cristian Espíndola (Chile)
Brasil 10–0 Cuba
  • Marcel Goal 01'18", 22'25", 32'54"
  • Neguinho Goal 10'41"
  • Marlon Goal 12'16", 22'52", 38'40"
  • Felipe Valério Goal 12'46"
  • Pito Goal 24'06"
  • Arthur Goal 27'30"
Chi tiết
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 2,045
Trọng tài: Ondřej Černý (Cộng hòa Séc)

Thái Lan 10–5 Cuba
  • Aransanyalak Goal 05'10"
  • Jungwongsuk Goal 11'57"
  • Praphaphan Goal 28'03", 28'32"
  • Osamanmusa Goal 28'57", 36'07"
  • Chaemcharoen Goal 31'21"
  • Phalaphruek Goal 38'13"
Chi tiết
  • Valiente Goal 03'48"
  • Morejon Goal 15'10", 36'42"
  • Cotilla Goal 15'18"
  • Martínez Goal 29'20"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,341
Trọng tài: Cristiano Cardoso (Bồ Đào Nha)
Brasil 8–1 Croatia
  • Pito Goal 12'34", 24'17"
  • Dyego Goal 16'17" (2pen.)
  • Marcel Goal 17'08", 23'13"
  • Neguinho Goal 18'14"
  • Arthur Goal 28'43"
  • Rafa Santos Goal 36'35"
Chi tiết
  • Marinović Goal 14'12"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 2,382
Trọng tài: Ebrahim Mehrabi Afshar (Iran)

Thái Lan 1–9 Brasil
Osamanmusa Goal 19'18"Chi tiết
  • Marcel Goal 05'37", 19'29", 35'03"
  • Felipe Valério Goal 10'00"
  • Pito Goal 22'12", 30'33"
  • Marlon Goal 23'25"
  • Wongkaeo Goal 26'00" (l.n.)
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 2,040
Trọng tài: Diego Molina (Costa Rica)
Cuba 0–7 Croatia
Chi tiết
  • Čekol Goal 01'24", 26'16"
  • Vukmir Goal 12'41"
  • Perić Goal 22'35", 30'51"
  • Marinović Goal 24'59"
  • Mataja Goal 30'19"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1,528
Trọng tài: Nicola Manzione (Ý)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Argentina3300187+119Vòng đấu loại trực tiếp
2 Ukraina32011210+26
3 Afghanistan310281023
4 Angola30031122110
Nguồn: FIFA
Afghanistan 6–4 Angola
  • Mahmoodi Goal 01'01"
  • Qanbari Goal 06'15"
  • Mohammadi Goal 09'10"
  • Nowrozi Goal 13'15"
  • Kazemi Goal 15'46"
  • Hosseinpour Goal 39'21"
Chi tiết
  • Safari Goal 02'23" (l.n.)
  • Adérito Goal 06'52", 35'53"
  • Moradi Goal 39'37" (l.n.)
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 2,106
Trọng tài: Dejan Veselič (Slovenia)
Argentina 7–1 Ukraina
  • Arrieta Goal 18'05" (2pen.), 31'31"
  • Brandi Goal 18'24"
  • Rosa Goal 20'35"
  • Borruto Goal 29'43", 39'47"
  • Bolo Alemany Goal 37'53"
Chi tiếtShoturma Goal 17'27"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,086
Trọng tài: Anthony Riley (New Zealand)

Angola 2–7 Ukraina
  • Helber Goal 16'59"
  • Vedo Goal 39'10"
Chi tiết
  • Zhuk Goal 06'58" (pen.)
  • Korsun Goal 12'49", 15'34"
  • Melnyk Goal 25'29"
  • Zvarych Goal 27'23"
  • Cherniavskyi Goal 31'53"
  • Shved Goal 39'53"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1,374
Trọng tài: Ran An (Trung Quốc)
Argentina 2–1 Afghanistan
Rosa Goal 02'46", 32'14"Chi tiếtSarmiento Goal 31'50" (l.n.)
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,442
Trọng tài: Eduardo Fernandes (Bồ Đào Nha)

Angola 5–9 Argentina
  • Goal 00'55", 01'59", 09'56"
  • Claudino Goal 31'45" (l.n.)
  • Adérito Goal 32'53"
Chi tiết
  • Brandi Goal 06'02", 16'12", 33'25", 33'31", 34'22"
  • Borruto Goal 12'35"
  • Arrieta Goal 17'41"
  • Trípodi Goal 30'48"
  • Claudino Goal 32'34"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 4,449
Trọng tài: Chris Sinclair (New Zealand)
Ukraina 4–1 Afghanistan
  • Zhuk Goal 14'01" (pen.)
  • Abakshyn Goal 15'05"
  • Zvarych Goal 36'57"
  • Korsun Goal 37'17"
Chi tiếtGholami Goal 25'04"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 2,090
Trọng tài: Jorge Flores (El Salvador)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Tây Ban Nha3210162+147Vòng loại trực tiếp
2 Kazakhstan3210152+137
3 Libya310241393
4 New Zealand3003220180
Nguồn: FIFA
New Zealand 1–3 Libya
Ditfort Goal 39'34"Chi tiết
  • Khamis Goal 06'39"
  • Zreeg Goal 28'16"
  • Abuksheam Goal 39'22"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,195
Trọng tài: Anatoliy Rubakov (Uzbekistan)
Tây Ban Nha 1–1 Kazakhstan
  • Gordillo Goal 16'23"
Chi tiết
  • Orazov Goal 00'05"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,808
Trọng tài: Roberto López (Panama)

Libya 1–4 Kazakhstan
Khamis Goal 16'24"Chi tiết
  • Suhayb Goal 14'52" (l.n.)
  • Orazov Goal 16'51"
  • Rashit Goal 17'40"
  • Akbalikov Goal 34'40"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,572
Trọng tài: Daniel Rodríguez (Uruguay)
Tây Ban Nha 7–1 New Zealand
  • Mellado Goal 11'14"
  • Gómez Goal 20'18"
  • Catela Goal 24'26", 31'00", 32'04"
  • Gordillo Goal 25'12"
  • Campos Goal 29'50"
Chi tiếtTwigg Goal 05'58"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,993
Trọng tài: Mohamed Youssef (Ai Cập)

Libya 0–8 Tây Ban Nha
Chi tiết
  • Mellado Goal 08'56", 15'54", 27'31"
  • Fernández Goal 09'43"
  • Cortés Goal 14'38", 28'19"
  • Catela Goal 18'46"
  • Gordillo Goal 31'48"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,703
Trọng tài: Fahad Alhosani (UAE)
Kazakhstan 10–0 New Zealand
  • Turegazin Goal 08'14"
  • Daribay Goal 11'44"
  • Knaub Goal 14'18", 15'50", 20'22", 22'25", 36'09"
  • Leo Goal 20'46", 29'36"
  • Wisnewski Goal 30'42" (l.n.)
Chi tiết
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,828
Trọng tài: Ricardo Lay (Panama)

Bảng E

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bồ Đào Nha3300174+139Vòng loại trực tiếp
2 Maroc3201119+26
3 Panamá3102121973
4 Tajikistan300371580
Nguồn: FIFA
Bồ Đào Nha 10–1 Panamá
  • Peñaloza Goal 04'37" (l.n.)
  • Afonso Goal 05'11", 15'48"
  • Bruno Coelho Goal 07'48"
  • Tomás Paçó Goal 10'59"
  • Erick Goal 11'33"
  • André Goal 16'42", 28'51"
  • Kutchy Goal 19'27"
  • Pany Goal 36'16"
Chi tiếtMaquensi Goal 34'05" (pen.)
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 2,078
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)
Tajikistan 2–4 Maroc
  • Rizomov Goal 33'02"
  • Sardorov Goal 38'12"
Chi tiết
  • Boumezou Goal 00'23", 28'24"
  • Charraoui Goal 36'53"
  • Raiss El Fenni Goal 37'26"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,959
Trọng tài: Oriana Zambrano (Venezuela)

Maroc 6–3 Panamá
  • El Mesrar Goal 01'31", 38'28"
  • Charraoui Goal 05'38", 16'22"
  • Raiss El Fenni Goal 21'56", 35'31"
Chi tiết
  • Ortiz Goal 15'36"
  • Campos Goal 26'44"
  • Maquensi Goal 32'23"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1,291
Trọng tài: Daniel Manrique (Colombia)
Bồ Đào Nha 3–2 Tajikistan
  • Pany Goal 01'31"
  • Zicky Goal 10'17"
  • Erick Goal 27'56"
Chi tiết
  • Aliev Goal 26'38"
  • Soliev Goal 39'58"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,239
Trọng tài: Jorge Flores (El Salvador)

Maroc 1–4 Bồ Đào Nha
El Mesrar Goal 33'33"Chi tiết
  • Erick Goal 01'59"
  • Bruno Coelho Goal 18'09" (pen.), 21'08"
  • Zicky Goal 38'27"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 2,077
Trọng tài: Bill Rafael Villalba (Paraguay)
Panamá 8–3 Tajikistan
  • Salomov Goal 13'10" (l.n.)
  • Forero Goal 13'35"
  • Milord Goal 19'54"
  • Maquensi Goal 30'39"
  • Caballero Goal 37'15", 38'38"
  • Castrellón Goal 38'01", 38'17"
Chi tiết
  • Alimakhmadov Goal 04'39"
  • Rizomov Goal 26'09"
  • Yorov Goal 34'07"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,572
Trọng tài: Damian Grabowski (Ba Lan)

Bảng F

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iran3300206+149Vòng loại trực tiếp
2 Pháp32011410+46
3 Venezuela3102111763
4 Guatemala30031022120
Nguồn: FIFA
Iran 7–1 Venezuela
  • Aghapour Goal 07'00", 22'07"
  • Karimi Goal 09'54", 12'43"
  • Azimi Goal 18'55", 38'27"
  • Davoudi Goal 26'25"
Chi tiếtM. Francia Goal 14'08"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 1,694
Trọng tài: Nikola Jelić (Croatia)
Guatemala 3–6 Pháp
  • Sandoval Goal 01'02"
  • Alvarado Goal 09'35"
  • P. Ruíz Goal 19'25"
Chi tiết
  • Tchaptchet Goal 12'33", 17'25"
  • Mouhoudine Goal 20'06"
  • Ramirez Goal 30'10"
  • Mohammed Goal 31'39"
  • Lutin Goal 36'04"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 2,079
Trọng tài: Aymen Kammoun (Tunisia)

Iran 9–4 Guatemala
  • Ahmadabbasi Goal 05'55", 26'30", 39'15"
  • Aghapour Goal 10'14", 20'58"
  • Azimi Goal 24'22"
  • Karimi Goal 31'34"
Chi tiết
  • P. Ruíz Goal 05'42", 14'32"
  • Sandoval Goal 19'30"
  • E. Santizo Goal 37'16"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 1,209
Trọng tài: Alejandro Martínez (Tây Ban Nha)
Pháp 7–3 Venezuela
  • Menendez Goal 05'23"
  • Saadaoui Goal 16'02"
  • Ramirez Goal 18'34", 37'38"
  • Touré Goal 25'49"
  • Lutin Goal 32'13"
  • Belhaj Goal 38'58"
Chi tiết
  • Briceño Goal 13'03", 21'49"
  • Viamonte Goal 13'59"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 1,726
Trọng tài: Trương Quốc Dũng (Việt Nam)

Pháp 1–4 Iran
Siragassy Touré Goal 36'28"Chi tiết
  • Aghapour Goal 24'25", 36'23"
  • Oladghobad Goal 27'16"
  • Rafieipour Goal 29'19"
Bukhara Universal Sports Complex, Bukhara
Khán giả: 2,641
Trọng tài: Tarek Elkhataby (Ai Cập)
Venezuela 7–3 Guatemala
  • Briceño Goal 00'40", 32'37", 35'56"
  • Cabarcas Goal 17'49"
  • Carreño Goal 24'42"
  • Viamonte Goal 26'37"
  • Sanz Goal 34'35"
Chi tiết
  • Paniagua Goal 15'34"
  • Sandoval Goal 31'16"
  • Tagre Goal 39'28"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 2,650
Trọng tài: Daniel Matković (Thụy Sĩ)

Bảng xếp hạng các đội đứng thứ ba

VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1A Costa Rica311191014Vòng loại trực tiếp
2B Croatia310291013
3C Afghanistan310281023
4F Venezuela3102111763
5E Panamá3102121973
6D Libya310241393
Nguồn: FIFA

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, nếu trận đấu hòa ở cuối thời gian thi đấu bình thường, hiệp phụ sẽ được thi đấu (hai hiệp, mỗi hiệp 5 phút) và sau đó, nếu cần, bằng loạt sút luân lưu để xác định đội thắng. Tuy nhiên, đối với trận tranh hạng ba, nếu trận đấu diễn ra ngay trước trận chung kết, sẽ không có hiệp phụ và đội thắng sẽ được xác định bằng loạt sút luân lưu.

Sơ đồ thi đấu

 
Vòng 16Tứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
24 tháng 9 – Tashkent
 
 
 Hà Lan1
 
29 tháng 9 – Tashkent
 
 Ukraina3
 
 Ukraina9
 
25 tháng 9 – Andijan
 
 Venezuela4
 
 Tây Ban Nha1
 
2 tháng 10 – Tashkent
 
 Venezuela2
 
 Ukraina2
 
24 tháng 9 – Bukhara
 
 Brasil3
 
 Brasil5
 
29 tháng 9 – Bukhara
 
 Costa Rica0
 
 Brasil3
 
26 tháng 9 – Bukhara
 
 Maroc1
 
 Iran3
 
6 tháng 10 – Tashkent
 
 Maroc4
 
 Brasil2
 
26 tháng 9 – Andijan
 
 Argentina1
 
 Bồ Đào Nha1
 
30 tháng 9 – Tashkent
 
 Kazakhstan2
 
 Kazakhstan1
 
27 tháng 9 – Humo Arena
 
 Argentina6
 
 Argentina2
 
3 tháng 10 – Tashkent
 
 Croatia0
 
 Argentina3
 
27 tháng 9 – Bukhara
 
 Pháp2Trận tranh giải ba
 
 Thái Lan2
 
30 tháng 9 – Bukhara6 tháng 10 – Tashkent
 
 Pháp5
 
 Pháp2 Ukraina7
 
25 tháng 9 – Humo Arena
 
 Paraguay1 Pháp1
 
 Paraguay (s.h.p.)3
 
 
 Afghanistan1
 


Ghép cặp các trận đấu ở vòng 16 đội

Các trận đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào bốn đội xếp thứ ba vượt qua vòng bảng tham dự vòng 16 đội:

  Các cặp đấu xảy ra
Third-placed teams
qualify from groups
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
ABCD3C3D3A3B
ABCE3C3A3B3E
ABCF3C3A3B3F
ABDE3D3A3B3E
ABDF3D3A3B3F
ABEF3E3A3B3F
ACDE3C3D3A3E
ACDF3C3D3A3F
ACEF3C3A3F3E
ADEF3D3A3F3E
BCDE3C3D3B3E
BCDF3C3D3B3F
BCEF3E3C3B3F
BDEF3E3D3B3F
CDEF3C3D3F3E

Vòng 16 đội

Brasil 5–0 Costa Rica
  • Marcel Goal 04'37"
  • Felipe Valério Goal 11'09"
  • Leandro Lino Goal 27'46"
  • Neguinho Goal 35'09", 39'34"
Chi tiết
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,471
Trọng tài: Juan José Cordero (Tây Ban Nha)

Hà Lan 1–3 Ukraina
  • Bouzambou Goal 28'54"
Chi tiết
  • Zvarych Goal 05'28"
  • Melnyk Goal 30'29", 39'23"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1,883
Trọng tài: Daniel Rodríguez (Uruguay)

Tây Ban Nha 1–2 Venezuela
  • Gómez Goal 23'53"
Chi tiết
  • Villalobos Goal 12'54"
  • Carreño Goal 38'39"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 1,235
Trọng tài: Ran An (Trung Quốc)

Paraguay 3–1 (s.h.p.) Afghanistan
  • F. Martínez Goal 29'40"
  • Méndez Goal 40'51"
  • Espinoza Goal 41'02"
Chi tiết
  • Hossaini Goal 14'34"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 1.874
Trọng tài: Mohamed Youssef (Ai Cập)

Iran 3–4 Maroc
  • Derakhshani Goal 03'34"
  • Oladghobad Goal 21'26"
Chi tiết
  • Bouzid Goal 06'55"
  • Rafieipour Goal 10'51" (l.n.)
  • El Mesrar Goal 16'40"
  • Raiss El-Fenni Goal 19'29"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,954
Trọng tài: Daniel Matkovic (Thụy Sĩ)

Bồ Đào Nha 1–2 Kazakhstan
  • Zicky Goal 20'16"
Chi tiết
  • Yesenamanov Goal 10'23"
  • Tursagulov Goal 39'46"
Khu liên hợp thể thao đa năng Majmuasi, Andijan
Khán giả: 2,825
Trọng tài: Lautaro Romero (Argentina)

Thái Lan 2–5 Pháp
  • Wingwon Goal 32'32"
Chi tiết
  • Bendali Goal 08'00"
  • Sigarassy Touré Goal 22'32"
  • Mohammed Goal 28'46"
  • Mouhoudine Goal 37'40"
  • Saadaoui Goal 38'43"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,017
Trọng tài: Anthony Riley (New Zealand)

Argentina 2–0 Croatia
  • Brandi Goal 01'30"
  • Rosa Goal 23'09"
Chi tiết
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 2,307
Trọng tài: Anatoliy Rubakov (Uzbekistan)

Tứ kết

Brasil 3–1 Maroc
  • Marcel Goal 11'02"
  • Leandro Lino Goal 17'01"
  • Dyego Goal 28'55"
Chi tiết
  • Boumezou Goal 34'23"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 2,705
Trọng tài: Alejandro Martínez (Tây Ban Nha)

Ukraina 9–4 Venezuela
  • Abakshyn Goal 04'13", 15'06", 17'14"
  • Shoturma Goal 13'56"
  • Shved Goal 19'37"
  • Semenchenko Goal 20'24"
  • Sukhov Goal 26'09"
  • Cherniavskyi Goal 31'34"
  • Mykytiuk Goal 37'51"
Chi tiết
  • M. Francia Goal 05'12"
  • Viamonte Goal 15'41"
  • Vidal Goal 16'02"
  • Morillo Goal 29'38"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 3,209
Trọng tài: Tarek Elkhataby (Ai Cập)

Pháp 2–1 Paraguay
  • Guirio Goal 21'57"
  • Mohammed Goal 34'09"
Chi tiết
  • F. Martínez Goal 27'51"
Khu liên hợp thể thao đa năng Bukhara, Bukhara
Khán giả: 1,115
Trọng tài: Jorge Flores (El Salvador)

Kazakhstan 1–6 Argentina
  • Tursagulov Goal 33'32"
Chi tiết
  • Rosa Goal 21'59"
  • Claudino Goal 26'39"
  • Arrieta Goal 28'52" (p), 35'39" (p)
  • Corso Goal 32'02"
  • Bolo Alemany Goal 33'57"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 8,898
Trọng tài: Ondřej Černý (Cộng hòa Séc)

Bán kết

Ukraina 2–3 Brasil
  • Cherniavskyi Goal 17'03"
  • Korsun Goal 28'56"
Chi tiết
  • Semenchenko Goal 20'46" (l.n.)
  • Dyego Goal 22'00", 35'50" (2pen.)
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 4,208
Trọng tài: Anthony Riley (New Zealand)

Argentina 3–2 Pháp
  • Arrieta Goal 02'14", 36'33" (2pen.)
  • Claudino Goal 07'07"
Chi tiết
  • Ménendez Goal 05'29"
  • Touré Goal 24'32"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 4,539
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)

Trận tranh giải ba

Ukraina 7–1 Pháp
  • Cherniavskyi Goal 10'20"
  • Zvarych Goal 21'06"
  • Zhuk Goal 26'55", 27'39"
  • Abakshyn Goal 29'20", 29'39", 32'50"
Chi tiết
  • Saadaoui Goal 22'10"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 4,890
Trọng tài: Daniel Rodríguez (Uruguay)

Chung kết

Brasil 2–1 Argentina
  • Rafa Santos Goal 12'34"
Chi tiết
  • Rosa Goal 38'00"
Humo Arena, Tashkent
Khán giả: 9,029
Trọng tài: Alejandro Martínez (Tây Ban Nha)

Tài trợ

Tiếp thị

Logo của giải đấu được công bố vào ngày 20 tháng 5 năm 2024.[44][45] Logo được cho là lấy cảm hứng từ loại ớt kalampir, một loại ớt không thể thiếu trong ẩm thực truyền thống của người dân Uzbekistan.

Tham khảo

  1. 1 2 "Uzbekistan to host the FIFA Futsal World Cup 2024". FIFA. ngày 23 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  2. "India plans to bid for big sporting events". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  3. "AIFF plans to bid for a series of FIFA & AFC tournaments in next three years". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  4. "Iran plans to bid for hosting 2024 FIFA Futsal World Cup". Mehr News Agency. ngày 2 tháng 10 năm 2021.
  5. 1 2 "ایران نامزد میزبانی جام جهانی فوتسال". Varzesh3. ngày 2 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  6. 1 2 "2024 Futsal World Cup: FIFA Set To Name Morocco As Host". ngày 14 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  7. 1 2 Busari, Niyi. "2024 Futsal World Cup: FIFA Set To Name Morocco As Host". 2024 Futsal World Cup: FIFA Set To Name Morocco As Host. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  8. "Việt Nam chạy đua đăng cai futsal World Cup 2024". webthethao.vn.
  9. "Việt Nam xin đăng cai Futsal World Cup 2024?". ithethao.vn.
  10. "Truyền thông Thái Lan đưa tin Việt Nam xin đăng cai VCK Futsal World Cup 2024". Sport5. ngày 26 tháng 9 năm 2021.
  11. "Ravshan Irmatov: "JCH o'yinlari bo'ladigan arenalar ham, terma jamoalar mashg'ulot o'tkazadigan arenalar ham bir xil standart asosida tayyorlanadi"". CHAMPIONAT.asia. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  12. "Flavour of Uzbekistan strong in official look of FIFA Futsal World Cup 2024™". inside.fifa.com.
  13. "Oʻzbekistonda oʻtadigan FIFA Futzal Jahon chempionati-2024 musobaqasining rasmiy logotipi e'lon qilindi – UFA". ngày 20 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
  14. "The accreditation process for the 2024 FIFA Futsal World Cup begins – UFA". ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  15. "The sale of FIFA Futsal World Cup tickets for VISA card holders has been launched – UFA". ngày 30 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
  16. "FIFA Futsal World Cup 2024™ Trophy Handover takes place in Paris – UFA" (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
  17. "The official mascot of the FIFA Futsal World Cup 2024 has been announced! – UFA". ngày 7 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
  18. "FIFA Futsal World Cup trophy tour starts in Andijan – UFA". ngày 10 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
  19. "The Second Day of the Trophy Experience in Uzbekistan: Fergana – UFA". ngày 11 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
  20. ""Trophy Experience" in Namangan! – UFA". ngày 13 tháng 8 năm 2024.
  21. "Futzal bo'yicha Jahon chempionati bosh sovrini Jizzaxda! – UFA".
  22. ""Trophy Experience" tadbiri Samarqandda! – UFA". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
  23. "Futzal bo'yicha Jahon chempionati-2024 kubogi Termiz shahriga yetib keldi! – UFA".
  24. 1 2 "Everything you need to know about the FIFA Futsal World Cup 2024™". FIFA. ngày 8 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
  25. "2024 Futsal World Cup qualifying: format, calendar". UEFA. ngày 8 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2022.
  26. "۴۷ میلیون افغانستانی را خوشحال کردیم | اینفانتینو هم از صعود افغانستان به جام جهانی هیجان‌زده بود". همشهری آنلاین. ngày 6 tháng 5 năm 2024.
  27. آزادی, رادیو (ngày 29 tháng 4 năm 2024). "راه‌یابی تیم ملی فوتسال افغانستان به جام جهانی با جشن و پایکوبی استقبال شد" qua da.azadiradio.com.
  28. VESIN, Adonis (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "Futsal. Les deux tops de la qualification historique de la France à la Coupe du monde 2024". Ouest-France.fr.
  29. "New Zealand qualifies for FIFA Futsal World Cup for the first time". Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  30. "Сборная Таджикистана по футзалу вышла в полуфинал Кубка Азии-2024 и завоевала путевку на чемпионат мира!!! – Федерация Футбола Таджикистана".
  31. "MSN". Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  32. "منتخب الصالات يفشل في التأهل لكأس العالم لأول مرة منذ 32 عاما - بوابة الشروق". www.shorouknews.com.
  33. "Thua cay đắng Kyrgyzstan, futsal Việt Nam sớm tan mộng World Cup". ithethao.vn.
  34. "FIFA futzal bo'yicha JCH oldidan O'zbekistondagi futbol infratuzilmasini o'rganib chiqadi". CHAMPIONAT.asia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  35. "O'FA futzal bo'yicha JCHni qabul qilish uchun qaysi arenalarni ro'yxatga kiritgan edi?". CHAMPIONAT.asia. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  36. "Host Cities for the FIFA Futsal World Cup Uzbekistan 2024™ announced". FIFA. ngày 19 tháng 4 năm 2024.
  37. "Futzal boʻyicha FIFA Jahon chempionati-2024 mezbon shaharlari eʼlon qilindi – UFA". ngày 19 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  38. "The final draw of the FIFA Futsal World Cup 2024 will be held at Registan Square in Samarkand". UFA. ngày 3 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  39. 1 2 https://www.fifa.com/fifaplus/en/tournaments/mens/futsalworldcup/uzbekistan-2024/articles/official-mens-world-ranking-launched
  40. https://www.fifa.com/fifaplus/en/tournaments/mens/futsalworldcup/uzbekistan-2024/articles/draw-group-results
  41. "FIFA Futsal World Cup Uzbekistan 2024 - Match Officials" (PDF). FIFA.com. FIFA. ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  42. "FIFA and adidas extend partnership until 2030". FIFA. ngày 21 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  43. "Wanda Group becomes new FIFA Partner". FIFA. ngày 18 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  44. "Flavour of Uzbekistan strong in official look of FIFA Futsal World Cup 2024™". inside.fifa.com.[liên kết hỏng]
  45. "Oʻzbekistonda oʻtadigan FIFA Futzal Jahon chempionati-2024 musobaqasining rasmiy logotipi e'lon qilindi – UFA". ngày 20 tháng 5 năm 2024.