Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011 2011
2011 FIFA U-20 World Cup - Colombia
Copa Mundial Sub-20 de la FIFA
Colombia 2011
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàColombia
Thời gian29 tháng 7 – 20 tháng 8
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 8 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Brasil (lần thứ 5)
Á quân Bồ Đào Nha
Hạng ba México
Hạng tư Pháp
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng132 (2,54 bàn/trận)
Số khán giả1.309.929 (25.191 khán giả/trận)
Vua phá lướiBrasil Henrique
Pháp Alexandre Lacazette
Tây Ban Nha Álvaro Vázquez
(mỗi cầu thủ 5 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Brasil Henrique
Thủ môn
xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Mika
Đội đoạt giải
phong cách
 Nigeria
2009
2013

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011 là giải đấu lần thứ 18 của Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, được tổ chức từ ngày 29 tháng 7 đến ngày 20 tháng 8 năm 2011 tại Colombia, với các trận đấu diễn ra ở 8 thành phố. Brasil, đội đã giành được danh hiệu vô địch lần thứ năm của họ.[1][2]

Tại cuộc họp của Ủy ban điều hành FIFA được tổ chức tại Sydney, New South Wales, Úc vào ngày 26 tháng 5 năm 2008, Colombia đã đánh bại quốc gia ứng cử viên duy nhất khác là Venezuela, để giành quyền đăng cai Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011.[3] Phó Tổng thống Colombia khi đó là Francisco Santos Calderón đã gợi ý rằng cần phải rút khỏi cuộc đua với Brazil đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 để quốc gia này có thể tập trung tổ chức "các trận đấu hay nhất có thể".[4]

Trong chuyến thị sát các công trình phát triển vào tháng 3 năm 2010, Jack Warner, khi đó là phó chủ tịch FIFA, nói rằng việc hoàn thành giải đấu này có thể mang lại cho Colombia bệ phóng để trở thành chủ nhà tiềm năng của Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.

Bài hát chủ đề chính thức của giải đấu là "Nuestra Fiesta" của nam ca sĩ Colombia Jorge Celedón.[5]

Địa điểm

Các địa điểm thi đấu đã được xác nhận vào ngày 29 tháng 9 năm 2010 nằm ở Bogotá, Cali, Medellín, Manizales, Armenia, Cartagena, PereiraBarranquilla.[6]

Trong một thông báo về thủ tục bán vé cho cư dân Colombia, đã xác nhận rằng trận khai mạc sẽ được tổ chức tại sân vận động đô thị Roberto MeléndezBarranquilla, sân vận động El Campín được chọn tổ chức trận chung kết.[7]

ArmeniaBarranquillaBogotáCali
Sân vận động CentenarioSân vận động đô thị Roberto MeléndezSân vận động El CampínSân vận động Pascual Guerrero
Sức chứa: 20.716Sức chứa: 44.569[8]Sức chứa: 36.343Sức chứa: 33.130
04°30′56,1″B 75°41′56,2″T / 4,5°B 75,68333°T / 4.50000; -75.68333 (Sân vận động Centenario)10°55′36,7″B 74°48′2,6″T / 10,91667°B 74,8°T / 10.91667; -74.80000 (Sân vận động đô thị Roberto Meléndez)04°38′45,5″B 74°04′39,1″T / 4,63333°B 74,06667°T / 4.63333; -74.06667 (Sân vận động Nemesio Camacho)03°25′47,6″B 76°32′27,9″T / 3,41667°B 76,53333°T / 3.41667; -76.53333 (Sân vận động Pascual Guerrero)
CartagenaManizales
Sân vận động Jaime Morón LeónSân vận động Palogrande
Sức chứa: 16.068Sức chứa: 28.678
10°24′19,9″B 75°29′53,6″T / 10,4°B 75,48333°T / 10.40000; -75.48333 (Sân vận động Jaime Morón León)05°03′22,4″B 75°29′23,3″T / 5,05°B 75,48333°T / 5.05000; -75.48333 (Sân vận động Palogrande)
MedellínPereira
Sân vận động Atanasio GirardotSân vận động Hernán Ramírez Villegas
Sức chứa: 40.943Sức chứa: 30.297
06°15′24,5″B 75°35′24,6″T / 6,25°B 75,58333°T / 6.25000; -75.58333 (Sân vận động Atanasio Girardot)04°48′17,3″B 75°45′7,9″T / 4,8°B 75,75°T / 4.80000; -75.75000 (Sân vận động Hernán Ramírez Villegas)

Các đội tham dự và trọng tài

Vòng loại

Các đội vượt qua vòng loại

Ngoài nước chủ nhà Colombia, 23 đội bóng đã vượt qua vòng loại từ sáu giải đấu cấp châu lục riêng biệt.

Liên đoànGiải đấu loạiCác đội vượt qua vòng loại
AFCGiải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2010 Úc
 CHDCND Triều Tiên
 Ả Rập Xê Út
 Hàn Quốc
CAFGiải vô địch bóng đá trẻ châu Phi 2011 Cameroon
 Ai Cập
 Mali
 Nigeria
CONCACAFGiải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2011 Costa Rica
 Guatemala1
 México
 Panamá
CONMEBOLChủ nhà Colombia
Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 2011 Argentina
 Brasil
 Ecuador
 Uruguay
OFCGiải vô địch bóng đá U-20 Châu Đại Dương 2011 New Zealand
UEFAGiải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2010 Áo
 Croatia
 Anh
 Pháp
 Bồ Đào Nha
 Tây Ban Nha
1.^Các đội lần đầu tiên tham dự.

Trọng tài

Liên đoànTrọng tàiTrợ lý trọng tài
AFCKim Dong-Jin (Hàn Quốc)Lee Jung-Min (Hàn Quốc)
Yang Byoung-Eun (Hàn Quốc)
Abdulrahman Abdou (Qatar)Mohammad Dharman (Qatar)
Fares Al Shammari (Kuwait)
CAFDjamel Haimoudi (Algérie)Ayman Degaish (Ai Cập)
Foaad El Maghrabi (Libya)
Noumandiez Doué (Bờ Biển Ngà)Mohsen Ben Salem (Tunisia)
Jean-Claude Birumushahu (Burundi)
CONCACAFWalter López (Guatemala)Gerson López (Guatemala)
Hermenerito Leal (Guatemala)
Mark Geiger (Hoa Kỳ)Mark Hurd (Hoa Kỳ)
Joe Fletcher (Canada)
CONMEBOLWilson Seneme (Brasil)Alessandro Rocha (Brasil)
Emerson de Carvalho (Brasil)
Hernando Buitrago (Colombia)Wilson Berrio (Colombia)
Eduardo Díaz (Colombia)
Antonio Arias (Paraguay)Rodney Aquino (Paraguay)
Milciades Salvidar (Paraguay)
Darío Ubriaco (Uruguay)Carlos Pastorino (Uruguay)
William Casavieja (Uruguay)
OFCPeter O'Leary (New Zealand)Jackson Namo (Quần đảo Solomon)
Ravinesh Kumar (Fiji)
UEFARobert Schörgenhofer (Áo)Alain Hoxha (Áo)
Mario Strudl (Áo)
Mark Clattenburg (Anh)Simon Beck (Anh)
Stephen Child (Anh)
István Vad (Hungary)György Ring (Hungary)
Zsolt Szpisják (Hungary)
William Collum (Scotland)Graham Chambers (Scotland)
Martin Cryans (Scotland)
Markus Strömbergsson (Thụy Điển)Magnus Sjöblom (Thụy Điển)
Fredrik Nilsson (Thụy Điển)
Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)Bahattin Duran (Thổ Nhĩ Kỳ)
Tarık Ongun (Thổ Nhĩ Kỳ)

Đội hình

Vòng bảng

Lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 27 tháng 4 năm 2011,[9][10] tại Trung tâm Hội nghị Julio Cesar Turbay Ayala ở Cartagena.[11] Các hạt giống như sau:

Nhóm ANhóm BNhóm CNhóm D

 Argentina
 Brasil
 Colombia
 Nigeria
 Bồ Đào Nha
 Tây Ban Nha

 Cameroon
 Costa Rica
 Ai Cập
 Guatemala
 Mali
 México

 Úc
 New Zealand
 CHDCND Triều Tiên
 Panamá
 Ả Rập Xê Út
 Hàn Quốc

 Áo
 Croatia
 Ecuador
 Anh
 Pháp
 Uruguay

Các đội nhất và nhì mỗi bảng, cũng như bốn đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp bắt đầu từ vòng 16 đội).

Các tiêu chí vòng bảng

Trường hợp hai hoặc nhiều đội kết thúc vòng bảng với số điểm bằng nhau, thứ hạng của họ được xác định theo các tiêu chí sau:[12]

  1. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng
  2. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận vòng bảng
  3. Điểm tích lũy được trong các trận đấu giữa các đội có liên quan
  4. Hiệu số bàn thắng trong các trận đấu giữa các đội liên quan
  5. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan
  6. Quyết định bốc thăm của ban tổ chức.

Thứ hạng của các đội hạng ba trong mỗi bảng được xác định theo các tiêu chí sau, bốn đội đứng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội:[12]

  1. Số điểm
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng
  3. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  4. Quyết định bốc thăm của ban tổ chức.

Tất cả các trận đấu diễn ra theo giờ địa phương (UTC−05:00).

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Colombia (H)330071+69Vòng đấu loại trực tiếp
2 Pháp320165+16
3 Hàn Quốc31023413
4 Mali30030660
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(H) Chủ nhà
Mali 0–2 Hàn Quốc
Chi tiếtKim Kyung-jung  50'
Jang Hyun-soo  80' (ph.đ.)
Khán giả: 36,111
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Colombia 4–1 Pháp
Rodríguez  30' (ph.đ.)
Muriel  48', 66'
Arias  64'
Chi tiếtSunu  21'
Khán giả: 36,111
Trọng tài: Peter O'Leary (New Zealand)

Pháp 3–1 Hàn Quốc
Sunu  27'
Fofana  81'
Lacazette  90+1'
Chi tiết[liên kết hỏng]Kim Young-uk  59'
Khán giả: 36,103
Trọng tài: Wilson Seneme (Brasil)

Colombia 2–0 Mali
Valencia  23'
Rodríguez  90+1'
Chi tiết
Khán giả: 36,103
Trọng tài: Istvan Vad (Hungary)

Pháp 2–0 Mali
Bakambu  70'
Lacazette  77'
Chi tiết
Khán giả: 31,395
Trọng tài: Antonio Arias (Paraguay)

Colombia 1–0 Hàn Quốc
Muriel  37'Chi tiết
Khán giả: 36,082
Trọng tài: Markus Strömbergsson (Thụy Điển)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bồ Đào Nha321020+27Vòng đấu loại trực tiếp
2 Cameroon31112204
3 New Zealand30212312
4 Uruguay30211212
Cameroon 1–1 New Zealand
Mbondi  33'Chi tiếtTchaha Leuko  40' (l.n.)
Khán giả: 35,262
Trọng tài: William Collum (Scotland)

Bồ Đào Nha 0–0 Uruguay
Chi tiết
Khán giả: 35,262
Trọng tài: Abdulrahman Abdou (Qatar)

Uruguay 1–1 New Zealand
Luna  74'Chi tiếtBevin  57'

Bồ Đào Nha 1–0 Cameroon
N. Oliveira  18'Chi tiết
Khán giả: 28,884
Trọng tài: Antonio Arias (Paraguay)

Bồ Đào Nha 1–0 New Zealand
Rui  31'Chi tiết

Uruguay 0–1 Cameroon
Chi tiếtMbongo  28'
Khán giả: 36,082
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Tây Ban Nha3300112+99Vòng đấu loại trực tiếp
2 Ecuador311143+14
3 Costa Rica31024953
4 Úc30124951
Costa Rica 1–4 Tây Ban Nha
Ruiz  65'Chi tiếtRodrigo  14', 48'
Koke  81'
Isco  90+4' (ph.đ.)
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 17,075
Trọng tài: Darío Ubriaco (Uruguay)

Úc 1–1 Ecuador
Oar  89'Chi tiếtGovea  24'
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 17,075
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Ecuador 0–2 Tây Ban Nha
Chi tiếtCanales  67'
Vázquez  85'
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 10,130
Trọng tài: Peter O'Leary (New Zealand)

Úc 2–3 Costa Rica
Oar  26'
Calvo  64' (l.n.)
Chi tiếtCampbell  22', 27'
Ruiz  72'
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 10,130
Trọng tài: Robert Schörgenhofer (Áo)

Ecuador 3–0 Costa Rica
Montaño  2'
De Jesús  13', 69'
Chi tiết
Sân vận động Hernán Ramírez Villegas, Pereira
Khán giả: 13,714

Úc 1–5 Tây Ban Nha
Bulut  27'Chi tiếtRoberto  1'
Vázquez  6', 13', 18'
Canales  31' (ph.đ.)
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 14,722
Trọng tài: Wilson Seneme (Brasil)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nigeria3300122+109Vòng đấu loại trực tiếp
2 Ả Rập Xê Út320182+66
3 Guatemala3102111103
4 Croatia30032860
Nigeria 5–0 Guatemala
Egbedi  8', 39'
Ajagun  47'
Kayode  53'
Musa  76'
Chi tiết
Khán giả: 11,116
Trọng tài: Robert Schörgenhofer (Áo)

Croatia 0–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiếtAl-Fahmi  54'
Al-Muwallad  69'
Khán giả: 11,116
Trọng tài: Noumandiez Doué (Bờ Biển Ngà)

Ả Rập Xê Út 6–0 Guatemala
Dagriri  17'
Al-Fahmi  27'
Al-Fatil  58'
Al-Shahrani  66'
Al-Ibrahim  83'
Al-Dawsari  89'
Chi tiết
Khán giả: 8,861
Trọng tài: William Collum (Scotland)

Croatia 2–5 Nigeria
Lendrić  42'
Kramarić  66'
Chi tiếtKayode  25'
Suswam  30'
Musa  62'
Nwofor  69', 73'
Khán giả: 8,861
Trọng tài: Darío Ubriaco (Uruguay)

Ả Rập Xê Út 0–2 Nigeria
Chi tiếtMusa  45+2'
Kayode  85'
Sân vận động Hernán Ramírez Villegas, Pereira
Khán giả: 13,714
Trọng tài: Hernando Buitrago (Colombia)

Croatia 0–1 Guatemala
Chi tiếtCeballos  81'
Khán giả: 4,209
Trọng tài: Abdulrahman Abdou (Qatar)

Bảng E

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Brasil321081+77knockout stage
2 Ai Cập321061+57
3 Panamá30120551
4 Áo30120771
Áo 0–0 Panamá
Chi tiết
Sân vận động Jaime Morón León, Cartagena
Khán giả: 13,198
Trọng tài: Antonio Arias (Paraguay)

Brasil 1–1 Ai Cập
Danilo  12'Chi tiếtGaber  26'

Ai Cập 1–0 Panamá
Hegazi  67'Chi tiết

Brasil 3–0 Áo
Henrique  37'
Coutinho  52' (ph.đ.)
Willian José  63'
Chi tiết
Khán giả: 11,101
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Brasil 4–0 Panamá
Henrique  40'
Coutinho  45+1', 52'
Dudu  89'
Chi tiết

Ai Cập 4–0 Áo
Ghazi  31'
Ibrahim  60', 62', 82'
Chi tiết
Sân vận động Jaime Morón León, Cartagena
Khán giả: 16,042
Trọng tài: Walter López (Guatemala)

Bảng F

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Argentina321040+47Vòng đấu loại trưc tiếp
2 México311131+24
3 Anh30300003
4 CHDCND Triều Tiên30120661
Anh 0–0 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Khán giả: 25,995
Trọng tài: Wilson Seneme (Brasil)

Argentina 1–0 México
Lamela  70'Chi tiết
Khán giả: 25,995
Trọng tài: István Vad (Hungary)

México 3–0 CHDCND Triều Tiên
Ri Yong-chol  45+1' (l.n.)
Guarch  54'
De Buen  90+4'
Chi tiết
Khán giả: 40,704
Trọng tài: Markus Strömbergsson (Thụy Điển)

Argentina 0–0 Anh
Chi tiết
Khán giả: 40,704
Trọng tài: Walter López (Guatemala)

México 0–0 Anh
Chi tiết
Sân vận động Jaime Morón León, Cartagena
Khán giả: 16,042
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Argentina 3–0 CHDCND Triều Tiên
Ferreyra  36'
Villafáñez  84'
Cirigliano  90+5'
Chi tiết
Khán giả: 14,647
Trọng tài: Noumandiez Doué (Bờ Biển Ngà)

Xếp hạng các đội xếp thứ ba

VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1F Anh30300003Vòng đấu loại trực tiếp
2A Hàn Quốc31023413
3C Costa Rica31024953
4D Guatemala3102111103
5B New Zealand30212312
6E Panamá30120551

Vòng đấu loại trực tiếp

Sơ đồ

 
Round of 16Tứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
10 tháng 8 năm 2011 – Barranquilla
 
 
 Brasil3
 
14 tháng 8 năm 2011 – Pereira
 
 Ả Rập Xê Út0
 
 Brasil (pen.)2 (4)
 
10 August 2011 – Manizales
 
 Tây Ban Nha2 (2)
 
 Tây Ban Nha (pen.)0 (7)
 
17 tháng 8 năm 2011 – Pereira
 
 Hàn Quốc0 (6)
 
 Brasil2
 
9 tháng 8 năm 2011 – Pereira
 
 México0
 
 Cameroon1 (0)
 
13 tháng 8 năm 2011 – Bogotá
 
 México (pen.)1 (3)
 
 México3
 
9 tháng 8 năm 2011 – Bogotá
 
 Colombia1
 
 Colombia3
 
20 tháng 8 năm 2011 – Bogotá
 
 Costa Rica2
 
 Brasil (s.h.p.)3
 
10 tháng 8 năm 2011 – Cartagena
 
 Bồ Đào Nha2
 
 Pháp1
 
14 tháng 8 năm 2011 – Cali
 
 Ecuador0
 
 Pháp (s.h.p.)3
 
10 tháng 8 năm 2011 – Armenia
 
 Nigeria2
 
 Nigeria1
 
17 tháng 8 năm 2011 – Medellín
 
 Anh0
 
 Pháp0
 
9 tháng 8 năm 2011 – Cali
 
 Bồ Đào Nha2Tranh hạng ba
 
 Bồ Đào Nha1
 
13 tháng 8 năm 2011 – Cartagena20 tháng 8 năm 2011 – Bogotá
 
 Guatemala0
 
 Bồ Đào Nha (pen.)0 (5) México3
 
9 tháng 8 năm 2011 – Medellín
 
 Argentina0 (4) Pháp1
 
 Argentina2
 
 
 Ai Cập1
 

Vòng 16 đội

Bồ Đào Nha 1–0 Guatemala
N. Oliveira  7' (ph.đ.)Chi tiết
Khán giả: 34,264
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Argentina 2–1 Ai Cập
Lamela  42' (ph.đ.), 64' (ph.đ.)Chi tiếtSalah  70' (ph.đ.)
Khán giả: 40,147
Trọng tài: Markus Strömbergsson (Thụy Điển)

Cameroon 1–1 (s.h.p.) México
Ohandza  79'Chi tiếtOrrantía  81'
Loạt sút luân lưu
Ohandza Phạt đền hỏng
Nguessi Phạt đền hỏng
Mbondi Phạt đền hỏng
0–3Phạt đền thành công Torres
Phạt đền thành công Dávila
Phạt đền thành công Piñón
Sân vận động Hernán Ramírez Villegas, Pereira
Khán giả: 21,744
Trọng tài: Wilson Seneme (Brasil)

Colombia 3–2 Costa Rica
Muriel  56'
Franco  79'
Rodríguez  90+3' (ph.đ.)
Chi tiếtRuiz  63'
Escoe  65'
Khán giả: 36,084
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Nigeria 1–0 Anh
Egbedi  52'Chi tiết
Khán giả: 18,291
Trọng tài: Antonio Arias (Paraguay)

Tây Ban Nha 0–0 (s.h.p.) Hàn Quốc
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Tello Phạt đền thành công
Recio Phạt đền thành công
Koke Phạt đền hỏng
Vázquez Phạt đền thành công
Isco Phạt đền thành công
Bartra Phạt đền thành công
Amat Phạt đền thành công
Romeu Phạt đền thành công
7–6Phạt đền thành công Jung Seung-yong
Phạt đền thành công Nam Seung-woo
Phạt đền hỏng Lee Ki-je
Phạt đền thành công Kim Jin-su
Phạt đền thành công Jang Hyun-soo
Phạt đền thành công Min Sang-gi
Phạt đền thành công Baek Sung-dong
Phạt đền hỏng Kim Kyung-jung
Sân vận động Palogrande, Manizales
Khán giả: 23,618
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Brasil 3–0 Ả Rập Xê Út
Henrique  46'
Silva  69'
Dudu  86'
Chi tiết
Khán giả: 37,448
Trọng tài: István Vad (Hungary)

Pháp 1–0 Ecuador
Griezmann  75'Chi tiết
Sân vận động Jaime Morón León, Cartagena
Khán giả: 15,958
Trọng tài: Kim Dong-jin (Hàn Quốc)

Tứ kết

Bồ Đào Nha 0–0 (s.h.p.) Argentina
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Reis Phạt đền thành công
Pereira Phạt đền hỏng
Roderick Phạt đền hỏng
Lopes Phạt đền thành công
N. Oliveira Phạt đền thành công
Ferreira Phạt đền thành công
S. Oliveira Phạt đền thành công
5–4Phạt đền thành công Lamela
Phạt đền thành công Iturbe
Phạt đền thành công Nervo
Phạt đền hỏng González Pirez
Phạt đền hỏng Ruiz
Phạt đền thành công Vuletich
Phạt đền hỏng Tagliafico
Sân vận động Jaime Morón León, Cartagena
Khán giả: 15,946
Trọng tài: Peter O'Leary (New Zealand)

México 3–1 Colombia
Torres  37' (ph.đ.)
Rivera  69', 88'
Chi tiếtZapata  60'

Pháp 3–2 (s.h.p.) Nigeria
Lacazette  50', 104'
Fofana  102'
Chi tiếtEjike  90+3', 111'
Khán giả: 33,007
Trọng tài: Darío Ubriaco (Uruguay)

Brasil 2–2 (s.h.p.) Tây Ban Nha
Willian José  35'
Dudu  100'
Chi tiếtRodrigo  57'
Vázquez  102'
Loạt sút luân lưu
Casemiro Phạt đền thành công
Danilo Phạt đền thành công
Henrique Phạt đền thành công
Dudu Phạt đền thành công
4–2Phạt đền hỏng Amat
Phạt đền thành công Sergi Roberto
Phạt đền thành công Bartra
Phạt đền hỏng Vázquez
Sân vận động Hernán Ramírez Villegas, Pereira
Khán giả: 29,318
Trọng tài: Walter López (Guatemala)

Bán kết

Pháp 0–2 Bồ Đào Nha
Chi tiếtDanilo  9'
N. Oliveira  40' (ph.đ.)

Brasil 2–0 México
Henrique  80', 84'Chi tiết
Sân vận động Hernán Ramírez Villegas, Pereira
Khán giả: 29,812
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Tranh hạng 3

México 3–1 Pháp
Dávila  12'
Enríquez  49'
Rivera  71'
Chi tiếtLacazette  8'
Khán giả: 36,085
Trọng tài: Antonio Arias (Paraguay)

Chung kết

Brasil 3–2 (s.h.p.) Bồ Đào Nha
Oscar  5', 78', 111'Chi tiếtAlex  9'
Nélson Oliveira  59'
Khán giả: 36,058
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Vô địch

 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011 

Brasil
Lần thứ 5

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Với 5 bàn thắng, Henrique, Alexandre Lacazette và Álvaro Vázquez là những cầu thủ hàng đầu của giải đấu. Tổng cộng có 132 bàn thắng đã được ghi tại giải đấu, trong đó có 3 bàn do phản lưới nhà.

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
  • Úc Thomas Oar
  • Brasil Willian José
  • Costa Rica Joel Campbell
  • Ecuador Marlon de Jesús
  • Pháp Gueïda Fofana
  • Pháp Gilles Sunu
  • Nigeria Bright Ejike
  • Nigeria Uche Nwofor
  • Ả Rập Xê Út Yasir Al-Fahmi
  • Tây Ban Nha Sergio Canales
1 bàn
3 bàn phản lưới nhà
  • Cameroon Tchaha Leouko (trong trận gặp New Zealand)
  • Costa Rica Francisco Calvo (trong trận gặp Úc)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Yong-chol (trong trận gặp Mexico)

Bảng xếp hạng giải đấu

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐChung cuộc
1 Brasil7520185+1317Vô địch
2 Bồ Đào Nha742173+414Á quân
3 México7322106+411Hạng ba
4 Pháp74031112112Hạng tư
5 Nigeria5401155+1012Bị loại ở tứ kết
6 Colombia (H)5401116+512
7 Tây Ban Nha5320134+911
8 Argentina532061+511
9 Ai Cập421173+47Bị loại ở vòng 16 đội
10 Ả Rập Xê Út420285+36
11 Cameroon41213305
12 Ecuador41124404
13 Hàn Quốc41123414
14 Anh40310113
15 Costa Rica410361263
16 Guatemala4103112113
17 New Zealand30212312Bị loại ở vòng bảng
18 Uruguay30211212
19 Úc30124951
20 Panamá30120551
21 CHDCND Triều Tiên30120661
22 Áo30120771
23 Croatia30032860
24 Mali30030660
Nguồn: rsssf.com
(H) Chủ nhà

Giải thưởng

Các giải thưởng sau đây đã được trao sau giải đấu:[13]

Quả Bóng VàngQuả Bóng BạcQuả Bóng Đồng
Brasil HenriqueBồ Đào Nha Nélson OliveiraMéxico Jorge Enríquez
Chiếc Giày VàngChiếc Giày BạcChiếc Giày Đồng
Brasil HenriqueTây Ban Nha Álvaro VázquezPháp Alexandre Lacazette
5 bàn5 bàn5 bàn
Găng Tay Vàng
Bồ Đào Nha Mika
Giải phong cách FIFA
 Nigeria

Tổ chức

Banner tại sân vận động Estadio Nemesio Camacho El Campín, Bogotá, quảng bá cho Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011.

Cuối năm 2009, Liên đoàn bóng đá Colombia công bố ngân sách tổ chức sự kiện là 150 tỷ COP (75 triệu USD).[14] Vào ngày 30 tháng 9 năm 2009, chủ tịch của cả FIFA và Colombia đã thông báo rằng biểu trưng chính thức của giải đấu là hình ảnh một tách cà phê với màu sắc trên quốc kỳ của Colombia.[15]

Lễ khai mạc

Trước khi bắt đầu trận khai mạc của giải đấu tại sân vận động Estadio Metropolitano Roberto MeléndezBarranquilla, lễ khai mạc đã được tổ chức, với sự tham gia của các buổi biểu diễn âm nhạc địa phương và các khách mời bao gồm Jorge Celedón, những người biểu diễn lễ hội của Barranquilla, Checo Acosta và Maía.

Lễ bế mạc

Trước trận chung kết tại sân vận động El Campín ở Bogotá, lễ bế mạc đã được tổ chức, buổi biểu diễn được quản lý bởi Ibero-American Theater Festival và Teatro Nacional de Colombia và giống như lễ khai mạc, bao gồm các buổi biểu diễn âm nhạc.

Tham khảo

  1. "Brazil claim impressive fifth title". FIFA. ngày 21 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2011.[liên kết hỏng]
  2. "Oscar lifts Brazil to U-20 World Cup". USA Today. ngày 21 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2011.
  3. "Futbolred News". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010.
  4. "Colombia will do the best youth world history". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010.
  5. "VICEPRESIDENCIA". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010.
  6. "-cali-and-cartagena-discarded-as-world-sites-of-sub-20-en-2011.htm Cali and Cartagena dismissed as U-20 World Cup venues in 2011". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  7. "Momentum building for Colombia 2011". FIFA.com. ngày 2 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010.
  8. "FIFA U-20 World Cup Poland 2019™". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2010.
  9. "Colombia 2011 right on schedule". FIFA. ngày 27 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011.
  10. "The waiting is over". FIFA. ngày 28 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
  11. "Colombia 2011 meeting a success". FIFA.com. ngày 11 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011.
  12. 1 2 Regulations – FIFA U-20 World Cup 2011
  13. "2011 Fifa U-20 World Cup awards". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2007.
  14. "Mundial Colombia 2011 and has a defined budget". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010.
  15. Coldeportes will intervene in the Colombian football clubs for us to do

Liên kết ngoài