Giải nguyên
Giao diện
Giải nguyên (chữ Nho: 解元) là một học vị trong hệ thống khoa bảng Việt Nam. Danh từ "giải nguyên" được dùng để gọi người thí sinh đỗ cao nhất trong khoa thi Hương vốn là một khoa thi liên tỉnh. Theo thông lệ, thi Hương thường tổ chức 3 năm 1 lần tại một số trường thi trong nước. Thí sinh từ nhiều tỉnh tập hợp lại thi chung ở 1 trường. Số thi đậu khá hạn chế. Vào thời Hậu Lê ai đậu thì gọi là "cống sĩ"; người đậu với điểm cao nhất trong số cống sĩ gọi là giải nguyên.
Một số danh nhân
- Nguyễn Quỳnh (1677–1748): đỗ Giải nguyên lúc 20 tuổi, làm quan Hàn lâm viện Tu soạn
- Phan Huy Cẩn (1722 – 1789): đỗ Giải nguyên lúc 26 tuổi, là Hội nguyên Tiến sĩ làm quan đến Công bộ Tả Thị lang
- Nguyễn Thiếp (1723 - 1804): hiệu La Sơn phu tử, Giải nguyên lúc 21 tuổi năm Quý Hợi (1743) tại trường thi Huơng ở Nghệ An, là danh sĩ thời Lê-Trịnh và Tây Sơn
- Lê Quý Đôn (1726 - 1784): Giải nguyên lúc 18 tuổi năm Quý Hợi (1743) tại trường thi Hương ở Thăng Long, là Tam nguyên Bảng nhãn, danh sĩ, làm đến chức Bồi tụng.
- Vũ Huy Tấn (1749 - 1800): Giải nguyên lúc 20 tuổi (1768) làm đến chức Công bộ Thượng thư cho triều Tây Sơn
- Vũ Trinh (1759 - 1828): Giải nguyên lúc 17 tuổi (1775), thi Hội đậu Tam trường, là danh sĩ, luật gia làm quan đến Tham tri Chính sự, Chánh sứ bang giao với nhà Thanh.
- Nguyễn Đề (1761-1805): Giải nguyên lúc 23 tuổi, thi Hội đậu Tam trường là đại quan thời Tây Sơn
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858): Giải nguyên lúc 42 tuổi, là nhà quân sự, nhà kinh tế và nhà thơ trong lịch sử Việt Nam cận đại
- Bùi Hữu Nghĩa (1807 - 1872): Giải nguyên lúc 29 tuổi, nhà thơ, nhà soạn Tuồng
- Thủ khoa Huân (1830-1875): Giải nguyên lúc 22 tuổi, nhà yêu nước.
- Nguyễn Khuyến (1835-1909): Giải nguyên lúc 30 tuổi, là Tam nguyên Hoàng giáp, nhà thơ, nhà văn.
- Nguyễn Cao (1837 - 1887): Giải nguyên lúc 31 tuổi, là danh tướng thời Nguyễn, nhà thơ.
- Hồ Sĩ Tạo (1841-1907) Giải nguyên lúc 28 tuổi làm quan đến Huấn đạo huyện Nho Quan là người giúp đỡ cho Nguyễn Sinh Sắc trên đường cử nghiệp
- Phan Bội Châu (1867–1940): Giải nguyên lúc 24 tuổi, nhà cách mạng.
Xem thêm
| Khoa bảng | ||
|---|---|---|
| Thi Hương | Thi Hội | Thi Đình |
| Giải nguyên | Hội nguyên | Đình nguyên |
| Hương cống Sinh đồ | Thái học sinh Phó bảng | Trạng nguyên Bảng nhãn Thám hoa Hoàng giáp Đồng tiến sĩ xuất thân |
Tài liệu tham khảo
- Nam-Việt lược sử, Nguyễn Văn Mai, Saigon 1919
- Lịch triều hiến chương loại chí - Viện sử học, 1960 (bản dịch chữ Hán của Phan Huy Chú)
- Quốc triều hương khoa lục - Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1993 (bản dịch chữ Hán của Cao Xuân Dục)