Giải BAFTA lần thứ 43
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Giải BAFTA lần thứ 43 | |
|---|---|
| Ngày | 11 tháng 3 năm 1990 |
| Địa điểm | SECC, Glasgow |
| Chủ trì bởi | Magnus Magnusson Sally Magnusson |
| Điểm nhấn | |
| Phim điện ảnh xuất sắc | Dead Poets Society |
| Nam diễn viên chính xuất sắc | Daniel Day-Lewis My Left Foot |
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Pauline Collins Shirley Valentine |
| Nhiều giải thưởng nhất | Mississippi Burning (3) |
| Nhiều đề cử nhất | Dangerous Liaisons (10) |
Giải BAFTA lần thứ 43 được trao bởi Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh Quốc năm 1990 để tôn vinh những bộ phim xuất sắc nhất năm 1989.
Dead Poets Society của Peter Weir đoạt giải Phim hay nhất.
Chiến thắng và đề cử






Dead Poets Society – Steven Haft, Paul Junger Witt, Tony Thomas và Peter Weir
| Kenneth Branagh – Henry V
|
Daniel Day-Lewis – My Left Foot vai Christy Brown
| Pauline Collins – Shirley Valentine vai Shirley Valentine-Bradshaw
|
Ray McAnally – My Left Foot vai Patrick Brown
| Michelle Pfeiffer – Dangerous Liaisons vai Madame Marie de Tourvel
|
When Harry Met Sally... – Nora Ephron
| Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất Dangerous Liaisons – Christopher Hampton
|
Quay phim xuất sắc nhất Mississippi Burning – Peter Biziou
| Thiết kế phục trang xuất sắc nhất The Adventures of Baron Munchausen – Gabriella Pescucci
|
Mississippi Burning – Gerry Hambling
| Hóa trang và làm tóc xuất sắc nhất The Adventures of Baron Munchausen – Maggie Weston, Fabrizio Sforza và Pam Meager
|
Nhạc phim hay nhất Dead Poets Society – Maurice Jarre
| Thiết kế sản xuất xuất sắc nhất The Adventures of Baron Munchausen – Dante Ferretti
|
Âm thanh xuất sắc nhất Mississippi Burning – Bill Phillips, Danny Michael, Robert J. Litt, Elliot Tyson và Rick Kline
| Hiệu ứng hình ảnh đặc biệt xuất sắc nhất Back to the Future phần II – Ken Ralston, Michael Lantieri, John Bell và Steve Gawley
|
Phim tài liệu hay nhất First Tuesday: Four Hours in My Lai – Kevin Sim
| Phim không nói tiếng Anh hay nhất Life and Nothing But – Rene Cleitman và Bertrand Tavernier
|
Phim hoạt hình ngắn hay nhất A Grand Day Out – Nick Park
| Phim ngắn hay nhất The Candy Show – Peter Hewitt, David Freeman và Damian Jones
|
Thống kê
| Số lượng | Phim |
|---|---|
| 10 | Dangerous Liaisons |
| 6 | Batman |
| Dead Poets Society | |
| Henry V | |
| 5 | Mississippi Burning |
| My Left Foot | |
| 4 | The Adventures of Baron Munchausen |
| 3 | Indiana Jones and the Last Crusade |
| Rain Man | |
| Shirley Valentine | |
| Working Girl | |
| 2 | Sex, Lies, and Videotape |
| When Harry Met Sally... |
| Số lượng | Phim |
|---|---|
| 3 | The Adventures of Baron Munchausen |
| Mississippi Burning | |
| 2 | Dangerous Liaisons |
| Dead Poets Society | |
| My Left Foot |
Xem thêm
- Giải Oscar lần thứ 62
- Giải Quả cầu vàng lần thứ 47
- Giải Sao Thổ lần thứ 16
- Giải César lần thứ 15
- Giải Mâm xôi vàng lần thứ 10
- Giải Tinh thần độc lập lần thứ 5