Giganthias
| Giganthias | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Giganthias Katayama, 1954 |
| Loài điển hình | |
| Giganthias immaculatus Katayama, 1954[1] | |
| Loài | |
2 loài | |
Giganthias là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae (trước đây là phân họ Anthiadinae). Chi này được lập bởi Masao Katayama vào năm 1954.
Phân loại
Tang và Chen (2025) không công nhận Giganthias là một thành viên của họ Anthiadidae, do chi này có quan hệ gần hơn với họ Epinephelidae (trong dữ liệu chưa công bố của họ).[2]
Giganthias chỉ có 9 gai vây lưng và 25 đốt sống, trong khi các loài Anthiadidae thực sự thường có 10 gai và ít nhất 26 đốt sống.[2]
Từ nguyên
Từ định danh được ghép từ gígās (bắt nguồn từ γίγᾱς trong tiếng Hy Lạp cổ đại nghĩa là "khổng lồ, to lớn") và Anthias (chi điển hình của họ Anthiadidae), hàm ý có lẽ đề cập đến kích thước vượt trội của G. immaculatus so với các loài khác được biết đến trong phân họ Anthiadinae vào thời điểm đó.[3]
Các loài
Có 2 loài được công nhận trong chi này tính đến thời điểm hiện tại:[4]
- Giganthias immaculatus Katayama, 1954
- Giganthias serratospinosus White & Dharmadi, 2012[5]
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Giganthias". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes: Suborder Serranoidei (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 13-14.
- ↑ White, William T.; Dharmadi (2012). "Giganthias serratospinosus, a new serranid (Perciformes: Serranidae: Anthiinae) from the island of Lombok in Indonesia" (PDF). Zootaxa. Quyển 3161 số 1. tr. 60–66. doi:10.11646/zootaxa.3161.1.6. ISSN 1175-5334.