Bước tới nội dung

Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản 2025
Ngày21–22 tháng 5 năm 2025
Địa điểmNhà hát Rohm Kyoto
Quốc gia Nhật Bản
Dẫn chương trình
  • Igeta Hiroe (21 tháng 5)
  • Mori Kasumi (21 tháng 5)
  • Yanaka Atsushi (21 tháng 5)
  • Suda Masaki (22 tháng 5)
Nhiều danh hiệu nhấtCreepy Nuts (9)
Nhiều đề cử nhấtFujii Kaze (17)
Trang chủmusicawardsjapan.com
Phủ sóng truyền hình/đài phát thanh
Kênh
Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản· 2026 

Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản 2025 là lễ trao giải lần đầu tiên của Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản do Hiệp hội Xúc tiến Công nghiệp Văn hóa và Giải trí Nhật Bản (CEIPA) tổ chức. Buổi lễ được diễn ra trong hai ngày, từ ngày 21 đến ngày 22 tháng 5 năm 2025 tại Nhà hát Rohm, Kyoto. Ba nữ nghệ sĩ Igeta Hiroe, Mori Kasumi và Yanaka Atsushi đảm nhiệm vai trò dẫn dắt cho ngày đầu tiên của buổi lễ,[1] trong khi nam diễn viên kiêm ca sĩ Suda Masaki là người dẫn chương trình của ngày thứ hai.[2] Cả hai ngày diễn ra sự kiện đều được phát sóng trực tiếp trên nền tảng YouTube, trong đó lễ trao giải ngày thứ hai được phát sóng trực tiếp trên đài truyền hình Nhật Bản NHK.

Lễ trao giải nhằm vinh danh các ca khúc, album và nghệ sĩ được đánh giá là có tính sáng tạo và xuất sắc về mặt âm nhạc, đã lọt vào các bảng xếp hạng âm nhạc trong khoảng thời gian từ ngày 5 tháng 2 năm 2024 đến ngày 26 tháng 1 năm 2025.[3][4] Nam ca sĩ kiêm nhạc sĩ Fujii Kaze nhận được lượng đề cử nhiều nhất với 17 đề cử, theo sau là bộ đôi nghệ sĩ nhạc hip hop Creepy Nuts với 16 đề cử, bộ đôi nghệ sĩ nhạc pop Yoasobi với 14 đề cử và ban nhạc pop-rock Mrs. Green Apple với 13 đề cử.[5] Creepy Nuts trở thành nhóm nhạc giành được nhiều giải thưởng nhất với 9 giải tất cả.

Buổi giới thiệu và Tuần lễ Âm nhạc MAJ

Vào tháng 1 năm 2025, CEIPA thông báo sẽ tổ chức một buổi hòa nhạc với sự tham gia của ca sĩ người Nhật Bản Ado, nhóm nhạc nữ Atarashii Gakko! và ban nhạc Yoasobi. Buổi hòa nhạc diễn ra tại Nhà hát PeacockLos Angeles, California vào ngày 16 tháng 3 năm 2025, và là buổi diễn đầu tiên được tổ chức trước thềm lễ trao giải.[6]

Từ ngày 17 đến 23 tháng 5 năm 2025, Tuần lễ Âm nhạc MAJ được diễn ra. Đây là một trong những hoạt động nằm trong khuôn khổ của lễ trao giải, bao gồm chuỗi các hội nghị, hội thảo chuyên đề và những buổi hòa nhạc. Ngày thứ hai diễn ra lễ trao giải được truyền hình trực tiếp trên kênh NHK General TV, và toàn bộ hai ngày diễn ra sự kiện cũng sẽ được phát trực tiếp trên YouTube.[7]

Quá trình đề cử

Một hệ thống tự động sẽ tạo ra danh sách nghệ sĩ và tác phẩm đủ điều kiện tranh giải dựa trên dữ liệu thu thập từ Oricon, Billboard Japan, GfK Japan, Luminate, Usen, Daiichi Kosho Company, JASRAC cùng một số đơn vị khác. Để được nhận đề cử, một nghệ sĩ phải phát hành ít nhất một sản phẩm âm nhạc trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 1 năm 2024 đến ngày 26 tháng 1 năm 2025.[7]

Từ danh sách ban đầu này, một hội đồng các chuyên gia trong ngành công nghiệp âm nhạc Nhật Bản sẽ lựa chọn tối đa năm ứng viên cho mỗi hạng mục.[8] Sau khi danh sách đề cử chính thức được công bố, hội đồng quốc tế sẽ chọn ra một người chiến thắng duy nhất ở mỗi hạng mục.[9] Những người chiến thắng và đề cử ở các hạng mục "Ca khúc Nhật Bản hay nhất do thính giả bình chọn" và "Ca khúc quốc tế hay nhất do thính giả bình chọn" được xác định hoàn toàn thông qua bình chọn của cộng đồng trên Spotify.[10]

Trong vòng bình chọn, mỗi thành viên đủ điều kiện được phép bình chọn cho năm bài hát, nghệ sĩ hoặc album, ngoài ra họ cũng có thể bình chọn một lần cho một tác phẩm mà người bầu chọn trực tiếp tham gia. Ở vòng bình chọn thứ hai, chỉ những người đã tham gia vòng đầu tiên có quyền tiếp tục bình chọn cùng với các thành viên từ hội đồng quốc tế.[11]

Ngày 21 tháng 4 năm 2025, ban tổ chức thông báo loại ca khúc "Show" của Ado khỏi danh sách đề cử hạng mục "Ca khúc anime xuất sắc nhất" do không đáp ứng tiêu chí đề cử là ca khúc được sử dụng làm nhạc mở đầu hoặc kết thúc hoặc nhạc chèn trong một sản phẩm anime. Một vòng bình chọn lại đã được diễn ra giữa bốn tác phẩm còn lại trong hạng mục này.[12]

Giải thưởng và đề cử

Danh sách đề cử cho 50 hạng mục đã được công bố vào ngày 17 tháng 4 năm 2025.[13] Riêng đề cử cho hạng mục "Ca khúc karaoke của năm" được công bố riêng.[14] Giải thưởng "Ca khúc Enka/Kayōkyoku xuất sắc nhất" được công bố vào ngày 19 tháng 5, trước thềm lễ trao giải.[15] Các giải thưởng chính và giải phụ được công bố lần lượt vào ngày 21 và 22 tháng 5.[16][17]

Hạng mục chính

Danh sách đề cử và đoạt giải của hạng mục chính
Album của nămNghệ sĩ của năm
Bài hát của nămNghệ sĩ mới của năm
  • Tuki
    • Fruits Zipper
    • Number_i
    • Omoinotake
    • Kocchi no Kento
Bản hit toàn cầu từ Nhật BảnCa khúc châu Á xuất sắc nhất
  • Yoasobi – "Idol"
    • Lotus Juice và Takahashi Azumi – "It's Going Down Now"
    • XG – "Woke Up"
    • Kaze Fujii – "Shinunoga E-Wa"
    • Matsubara Miki – "Mayonaka no Door (Stay with Me)"
  • Aespa – "Supernova" (Hàn Quốc)
    • Bernadya – "Satu Bulan" (Indonesia)
    • Regina Song – "The Cutest Pair" (Singapore)
    • Plave – "Way 4 Luv" (Hàn Quốc)
    • Jeff Satur – "Ghost" (Thái Lan)

Hạng mục phụ

Danh sách đề cử và đoạt giải của hạng mục phụ
Ca khúc Nhật Bản xuất sắc nhấtCa khúc Nhật Bản hàng đầu ở châu Á
Ca khúc Nhật Bản hàng đầu ở châu ÂuCa khúc Nhật Bản hàng đầu ở Mỹ Latinh
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Imase – "Night Dancer"
    • King Gnu – "Specialz"
    • Yoasobi – "Idol"
    • Matsubara Miki – "Mayonaka no Door (Stay with Me)"
Ca khúc Nhật Bản hàng đầu ở Bắc MỹCa khúc J-Rock xuất sắc nhất
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Lotus Juice và Takahashi Azumi – "It's Going Down Now"
    • Yonezu Kenshi – "Kick Back"
    • King Gnu – "Specialz"
    • Matsubara Miki – "Mayonaka no Door (Stay with Me)"
  • King Gnu – "Specialz"
    • Omoinotake – "Ikuokukonen"
    • Vaundy – "Kaijū no Hanauta"
    • 10-Feet – "Dai Zero-kan"
    • Mrs. Green Apple – "Lilac"
Ca khúc hip hop/rap Nhật Bản xuất sắc nhấtCa khúc R&B/đương đại Nhật Bản xuất sắc nhất
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Chanmina – "B-List"
    • XG – "Woke Up"
    • Ozawa Kenji ft. Scha Dara Parr – "Konya wa Boogie Back"
    • Chiba Yuki – "Team Tomodachi"
  • Utada Hikaru – "Automatic"
    • Utada Hikaru – "First Love"
    • Ayumu Imazu – "Obsessed"
    • Tatsuro Yamashita – "Ride on Time"
    • Ai – "Story"
    • Kaze Fujii – "Kirari"
    • Kaze Fujii – "Shinunoga E-Wa"
    • Kaze Fujii – "Hana"
    • Kaze Fujii – "Michiteyuku"
    • Chanmina – "Harenchi"
Ca khúc dance pop Nhật Bản xuất sắc nhấtCa khúc alternative Nhật Bản xuất sắc nhất
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Da-ice – "I Wonder"
    • Yoasobi – "Idol"
    • Atarashii Gakko! – "Otonablue"
    • Ado – "Show"
  • Hitsujibungaku – "More Than Words"
    • Hitsujibungaku – "Burning"
    • Tomoo – "Present"
    • Rikon Densetsu – "Love Is More Mellow"
    • Rikon Densetsu – "Honjitsu no Osusume"
    • Mega Shinnosuke – "Ai to U"
    • Jo0ji – "Worksong"
Ca khúc của ca sĩ kiêm nhạc sĩ Nhật Bản xuất sắc nhấtCa khúc Enka/Kayōkyoku xuất sắc nhất
  • Yamauchi Keisuke – "Kurenai no Chō"'
    • Shinhama Leon – "Subete Ageyō"
    • Show-Wa – "Kimi no Ōji-sama"
    • Junretsu – "Yume Mita Kajitsu"
    • Matsuri – "Aventure Naka Meguro"
Ca khúc anime xuất sắc nhấtCa khúc gắn với văn hóa thần tượng xuất sắc nhất
  • Yoasobi – "Idol"
    • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Ado – "Show"
    • 10-Feet – "Dai Zero-kan"
    • Mrs. Green Apple – "Lilac"
  • Fruits Zipper – "Watashi no Ichiban Kawaii Tokoro"
    • Arashi – "Love So Sweet"
    • Snow Man – "Love Trigger"
    • Cutie Street – "Kawaii Dake ja Dame Desu ka?"
    • Chō Tokimeki Sendenbu – "Saijōkyū ni Kawaii no!"
Ca khúc tái phát hành xuất sắc nhấtCa khúc hợp tác xuyên biên giới xuất sắc nhất
  • Ohtaki Eiichi – "Peppermint Blue"
    • Kiroro – "Best Friend"
    • Utada Hikaru – "Hikari"
    • Nishida Toshiyuki – "Moshi mo Piano ga Hiketa nara"
    • Asian Kung-Fu Generation – "Rewrite"
Ca khúc không lời xuất sắc nhấtCa khúc văn hóa Vocaloid xuất sắc nhất
  • Nujabes – "Aruarian Dance"
    • Jazztronik – "Evoke"
    • Special Others – "Good Song"
    • Ovall – "Stargazer"
    • Cho Co Pa Co Cho Co Quin Quin – "Chichibu"
  • Kurousa-P – "Senbonzakura"
    • Haraguchi Sasuke – "Igaku"
    • Yasei Yoshida – "Override"
    • Hiiragi Magnetite – "Tetris"
    • Satsuki – "Mesmerizer"
MV xuất sắc nhấtMàn trình diễn vũ đạo xuất sắc nhất
  • Yoasobi – "Idol"
    • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Kocchi no Kento – "Hai Yorokonde"
    • Kaze Fujii – "Michiteyuku"
    • Mrs. Green Apple – "Lilac"
  • Atarashii Gakko! – "Otonablue"
    • Number_i – "GOAT"
    • Sekai no Owari – "Habit"
    • Da-ice – "I Wonder"
    • Be:First – "Masterplan"
Ca khúc viral xuất sắc nhấtCa khúc dance/electronic xuất sắc nhất
  • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Yoasobi – "Idol"
    • Cutie Street – "Kawaii Dake ja Dame Desu ka?"
    • Chō Tokimeki Sendenbu – "Saijōkyū ni Kawaii no!"
    • Kocchi no Kento – "Hai Yorokonde"
  • Wednesday Campanella – "Edison"
    • Testset – "Moneyman"
    • Chari Chari – "Of Mystic Rhythms (Psychic Thermometry mix)"
    • Tei Tōwa ft. Takkyu Ishino – "Typical!"
    • Denki Groove – "Denki Groove 34 Shūnen no Uta"
Album nhạc jazz xuất sắc nhấtAlbum nhạc cổ điển xuất sắc nhất
  • Yano Akiko và Uehara Hiromi – Step Into Paradise — Live in Tokyo
    • Makoto Ozone – Day 1
    • Watanabe Sadao – Peace
    • Matsuda Seiko – Seiko Jazz 3
    • Ovall – Still Water
  • Sakamoto RyūichiOpus
    • Tsujii NobuyukiThe Best
    • Kadono Hayato – Human Paradise
    • Joe HisaishiA Symphonic Celebration – Music from the Studio Ghibli Films of Hayao Miyazaki
    • Fujiko Hemming – Kiseki no Campanella
DJ xuất sắc nhấtNghệ sĩ nhạc Nhật xuất sắc nhất
  • DJ Nobu
    • Dazzle Drums
    • DJ Koco
    • Okadada
    • Yōsuke Yukimatsu
Nghệ sĩ J-Rock xuất sắc nhấtNghệ sĩ hip hop/rap Nhật Bản xuất sắc nhất
  • Creepy Nuts
    • Awich
    • XG
    • Chiba Yuki
    • Chanmina
Nghệ sĩ R&B/đương đại Nhật Bản xuất sắc nhấtNghệ sĩ dance pop Nhật Bản xuất sắc nhất
  • Atarashii Gakko!
    • Be:First
    • Creepy Nuts
    • Mrs. Green Apple
    • Yoasobi
Nghệ sĩ alternative Nhật Bản xuất sắc nhấtNhóm/Nghệ sĩ thần tượng xuất sắc nhất
  • Hitsujibungaku
    • Kroi
    • Rikon Densetsu
    • Tomoo
    • Toki Asako
Ca sĩ kiêm nhạc sĩ Nhật Bản xuất sắc nhất
Ca khúc nhạc rock quốc tế xuất sắc nhất ở Nhật BảnCa khúc alternative quốc tế xuất sắc nhất ở Nhật Bản
  • Billie Eilish – "Birds of a Feather"
    • Billie Eilish – "Chihiro"
    • Billie Eilish – "Lunch"
    • Vampire Weekend – "Classical"
    • Ginger Root – "No Problems"
    • Keshi – "Say"
    • Mina Okabe – "Strong"
Ca khúc hip hop/rap quốc tế xuất sắc nhất ở Nhật BảnCa khúc R&B/đương đại quốc tế xuất sắc nhất ở Nhật Bản
Ca khúc nhạc pop quốc tế xuất sắc nhất ở Nhật BảnCa khúc K-Pop xuất sắc nhất ở Nhật Bản
Giải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Trung QuốcGiải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Indonesia
  • Salma Salsabil – "Bunga Hati"
Giải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Hàn QuốcGiải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Philippines
  • Seventeen – "God of Music"
  • Lola Amour – "Raining in Manila"
Giải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Thái LanGiải thưởng đặc biệt: Âm nhạc đại chúng Việt Nam
  • Jeff Satur – "Ghost"
Ca khúc Karaoke của năm: J-Pop[14]Ca khúc Karaoke của năm: Enka/Kayōkyoku[14]
  • Mrs. Green Apple – "Lilac"
    • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Mrs. Green Apple – "Que Sera Sera"
    • Omoinotake – "Ikuokukonen"
    • Tuki – "Bansanka"
  • Yoshimi Tendo – "Shōwa Katagi"
    • Kosui Iwamoto – "Taki no Renka"
    • Natsumi Kawano – "Kita no Renjōka"
    • Naoki Sanada – "246"
    • Junko Akimoto – "Hitorigoto"
Giải thưởng đặc biệt: Oshi-Katsu Nghệ sĩ được yêu cầu của nămGiải thưởng đặc biệt: Ca khúc hay nhất trên radio
  • Rikon Densetsu – "Love Is More Mellow"
    • Hitsujibungaku – "More Than Words"
    • Omoinotake – "Ikuokukonen"
    • Retroriron – "Asedō"
    • Jo0ji – "Dasa"
Ca khúc của năm dành cho nhà sáng tạoGiải thưởng danh dự về công nghệ âm nhạc
  • Association of Musical Electronics Industry
Buổi biểu diễn trực tiếp có lượng khán giả đông nhấtMAJ Vang vọng vượt thời gian[18]
  • West
  • Eikichi Yazawa
Giải thưởng lớn dành cho kỹ sư
  • Katsutoshi Kitamura và Eiji Uchinuma – Mixer's Lab Sound Series Vol.4's "Chiisana Hana" của Kenichi Tsunoda Big Band
    • Toshiyasu Shiozawa và Hiroshi Satō – The Second Movement of Symphony No. 5 của Andrea Pattistoni và Tokyo Philharmonic Orchestra
    • Hidekazu Sakai và Hideyuki Matsuhashi – "Sweetest Tune" của Travis Japan
    • Kōji Suzuki – Music of the Sphere - Immersive Classics's "Metamorphosis I - For Two Pianos" của Yoshitake Hasegawa và Yukari Gotō
    • Toshirō Kai – Anniversary EP's "Boku Note (For 20th Anniversary with Orchestra)" của Sukima Switch
Ca khúc Nhật Bản hay nhất do thính giả bình chọnCa khúc quốc tế hay nhất do thính giả bình chọn
  • Number_i – "GOAT"
    • Number_i – "Bon"
    • Number_i – "Inzm"
    • Be:First – "Masterplan"
    • Be:First – "Blissful"
    • INI – "Loud"
    • INI – "WMDA (Where My Dreams At)"
    • JO1 – "Love Seeker"
    • NEWS – "Chankapāna"
    • Cutie Street – "Kawaii Dake ja Dame Desu ka?"
    • Kaze Fujii – "Michiteyuku"
    • Kaze Fujii – "Hana"
    • Sakurazaka46 – "Jigōjitoku"
    • Sakurazaka46 – "Ikutsu no Koro ni Modoritai no ka?"
    • Fruits Zipper – "Watashi no Ichiban Kawaii Tokoro"
    • NiziU – "Sweet Nonfiction"
    • Mrs. Green Apple – "Lilac"
    • Gemn – "Fatal"
    • MiSaMo – "New Look"
    • Me:I – "Click"
    • XG – "Woke Up"
    • Da-ice – "I Wonder"
    • Yonezu Kenshi – "Sayonara, Mata Itsuka!"
    • The Rampage from Exile Tribe – "24karats Gold Genesis"
    • King Gnu – "Specialz"
    • King Gnu – "Nekko"
    • Creepy Nuts – "Bling-Bang-Bang-Born"
    • Yoasobi – "Idol"
    • Yorushika – "Sunny"
    • Omoinotake – "Ikuokukonen"

Biểu diễn

21 tháng 5: Lễ khai mạc

Danh sách nghệ sĩ biểu diễn tại lễ khai mạc[19]
Nghệ sĩBài hát
The Spellbound"Kick It Out"
Leo"Thousand Knives"
Show-GoTrình diễn beatbox
Ueno Kōhei"Uno Ueno"

22 tháng 5: Lễ trao giải chính

Danh sách nghệ sĩ biểu diễn tại lễ trao giải chính[20]
Nghệ sĩBài hát
  • Perfume
  • Sunahara Yoshinori
  • Stuts
  • Chanmina
  • Number_i
  • Vaundy
  • Hatsune Miku
  • Sumino Hayato
  • Chiba Yuki
  • Hosokawa Takashi
  • Yamaguchi Ichiro
  • Fruits Zipper
  • Cutie Street
  • 10-Feet
  • Atarashii Gakko!
  • Yuki
  • Okamura Yasuyuki
"Rydeen Reoot"
Yoasobi"Players"
Creepy Nuts"Bling-Bang-Bang-Born"
Chanmina"Harenchi"
"King"
"Bijin"
"Work Hard"
Utada Hikaru"Electricity" (ghi hình trước)
Yazawa Eikichi"It's Up to You!"
"Tomaranai Ha-Ha"
"Yes My Love"
Kaze Fujii"Michiteyuku"
Ai
Awich
"Not So Different" (remix)
Awich"Butcher Shop"
Awich
Ai
Nene
Mari
"Bad Bitch Bigaku" (remix)
Mrs. Green Apple"Darling"

Tham khảo

  1. "「MUSIC AWARDS JAPAN 2025」 Premiere CeremonyのMC&パフォーマンス出演者が決定!". CEIPA. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
  2. "「MUSIC AWARDS JAPAN 2025」5月22日(木)授賞式の司会に菅田将暉が決定!". PR Times (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
  3. "世界へ発信する国内最大規模の国際音楽賞「MUSIC AWARDS JAPAN」総勢5,000人の投票メンバーの選定・投票方法を発表". PR TIMES. ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
  4. "音楽関係者5000人超参加「MUSIC AWARDS JAPAN」部門詳細や投票方法、スケジュール明らかに". 音楽ナタリー. ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
  5. Charles Shepherd (ngày 17 tháng 4 năm 2025). "MUSIC AWARDS JAPAN 2025 final nominees revealed: Fujii Kaze, Creepy Nuts, YOASOBI, and Mrs. GREEN APPLE dominate". Electric Bloom Webzine. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  6. Chie Kuzo (ngày 3 tháng 2 năm 2025). "音楽業界がいま連携することの意味 野村達矢氏・稲葉豊氏に聞く、CEIPA設立や『MUSIC AWARDS JAPAN』開催の狙い" (bằng tiếng Nhật). Realsound.jp. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025., page 2
  7. 1 2 "国際音楽賞「MUSIC AWARDS JAPAN」授賞式の模様をNHKで生中継&YouTube配信" (bằng tiếng Nhật). Natalie.mu. ngày 16 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  8. "Largest Music Awards in Japan Based on Data From Billboard Japan & More Set for May 2025 in Kyoto". Billboard. ngày 21 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  9. "Inaugural Music Awards Japan announces more details, top awards". Japan Today. ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  10. "First MUSIC AWARDS JAPAN Categories Revealed, Including Fan-Voted Categories Via Spotify". Billboard. ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  11. Chie Kuzo (ngày 3 tháng 2 năm 2025). "音楽業界がいま連携することの意味 野村達矢氏・稲葉豊氏に聞く、CEIPA設立や『MUSIC AWARDS JAPAN』開催の狙い" (bằng tiếng Nhật). Realsound.jp. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  12. "Ado「唱」アニメ楽曲に該当せず 『MUSIC AWARDS JAPAN』がノミネートを取り下げ、投票やり直しへ" (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  13. "「MUSIC AWARDS JAPAN」ノミネート発表 最優秀アーティスト賞はCreepy Nuts、ミセス 、Vaundy、YOASOBI、藤井風" (bằng tiếng Nhật). Natalie.mu. ngày 17 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  14. 1 2 3 "国際音楽賞「MUSIC AWARDS JAPAN」カラオケ特別賞「カラオケ・オブ・ザ・イヤー」中間発表" (bằng tiếng Nhật). PRTimes.jp. ngày 17 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  15. "山内惠介「紅の蝶」が最優秀楽曲賞受賞「作詞家、作曲家の先生、スタッフ、ファンの皆様に感謝」". Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
  16. "日本発の国際音楽賞「MUSIC AWARDS JAPAN 2025」21日は40部門発表 ミセス、新しい学校のリーダーズらが受賞". The Page (bằng tiếng Nhật). ngày 21 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2025.
  17. "国際音楽賞「MUSIC AWARDS JAPAN」2日目 ミセス・Snow Manら受賞【受賞曲・アーティスト一覧】". Modelpress (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  18. "矢沢永吉、「時代を超えて人々の心に響き続ける表現力」などを讃える賞に選定、国内最大規模『MUSIC AWARDS JAPAN』授賞式で歌披露". Spice (bằng tiếng Nhật). ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
  19. "Creepy Nutsが初開催の国際音楽賞で7冠、ミセス、新しい学校のリーダーズ、羊文学らも受賞した『MUSIC AWARDS JAPAN』初日レポート". Spice (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  20. "初開催「MUSIC AWARDS JAPAN」が照らしたJ-POPの新たな未来 #アジア文化最前線". The Page (bằng tiếng Nhật). ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.