Bước tới nội dung

Giáo phận Malang

7°58′08″N 112°37′27″Đ / 7,968772°N 112,624201°Đ / -7.968772; 112.624201
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giáo phận Malang

Dioecesis Malangensis

Keuskupan Malang
frameless
Nhà thờ chính tòa Malang
Vị trí
Quốc gia Indonesia
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Semarang
Tổng giáo phận đô thànhTổng giáo phận Semarang
Hạt7
Trụ sởJalan Besar Ijen, Malang, Đông Java
Thống kê
Khu vực24.409 km2 (9.424 dặm vuông Anh)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2004)
14.829.884
88.255 (0,6%)
Giáo xứ29
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi chếNghi lễ Latinh
Nhà thờ chính tòaNhà thờ chính tòa Đức Mẹ núi Camêlô tại Malang
Lãnh đạo hiện tại
Giáo hoàngLeo XIV
Trưởng giáo tỉnh Rôbertô Rubiyatmoko
Giám mục Henricô Pidyarto Gunawan, Dòng Cát Minh
Tổng Đại diệnĐ.c. Yceko Atmono
Đại diện Giám mụcAnrê Yudhi Wiyadi
Bản đồ
Trang mạng
Trang mạng của giáo phận

Giáo phận Malang (tiếng Indonesia: Keuskupan Malang; tiếng Latinh: Dioecesis Malangensis) là một giáo phận của Giáo hội Công giáo Rôma trực thuộc Tổng giáo phận Semarang, với tòa giám mục đặt tại thành phố Malang, Indonesia.

Địa giới

Nhà thờ Thánh Tâm Chúa Giêsu, Malang

Địa giới giáo phận bao gồm các huyện Malang, Probolinggo, Lumajang, Jember, Banyuwangi, Bondowoso, Situbondo, Bangkalan, Sampang, Pamekasan, Sumenep và các thành phố Malang, Batu, Pasuruan và Probolinggo thuộc tỉnh Đông Java, Indonesia.

Tòa giám mục và Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ núi Camêlô của giáo phận được đặt tại thành phố Malang.

Giáo phận bao phủ diện tích 24.409 km² và được chia thành 31 giáo xứ.

Lịch sử

Hạt Phủ doãn Tông tòa được thành lập vào ngày 27/4/1927 theo đoản sắc Nihil antiquius của Giáo hoàng Piô XI, trên phần lãnh thổ tách ra từ Hạt Đại diện Tông tòa Batavia (nay là Tổng giáo phận Jakarta).

Vào ngày 15/3/1939 Hạt Phủ doãn Tông tòa được nâng cấp thành một Hạt Đại diện Tông tòa theo tông sắc De Malang của Giáo hoàng Piô XII.

Vào ngày 3/1/1961 Hạt Đại diện Tông tòa được nâng cấp thành một giáo phận theo tông sắc Quod Christus của Giáo hoàng Gioan XXIII.

Giám mục quản nhiệm

Các giai đoạn trống tòa không quá 2 năm hay không rõ ràng bị loại bỏ.

  • Clemente van der Pas, O.Carm. † (19/7/1927 - 1935 qua đời)
  • Antoine Everard Jean Avertanus Albers, O.Carm. † (28/1/1935 - 1/3/1973 từ nhiệm)
  • Phanxicô Xaviê Sudartanta Hadisumarta, O.Carm. † (1/3/1973 - 5/5/1988 được bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Manokwari-Sorong)
  • Hermanô Giuse Sahadat Pandoyoputro, O.Carm. † (15/5/1989 - 28/6/2016 về hưu)
  • Henricô Pidyarto Gunawan, O.Carm., từ 28/6/2016

Thống kê

Đến năm 2021, giáo phận có 72.424 giáo dân trên dân số tổng cộng 18.426.634, chiếm 0,4%.

NămDân sốLinh mụcPhó tếTu sĩGiáo xứ
giáo dântổng cộng%linh mục đoànlinh mục triềulinh mục dòngtỉ lệ
giáo dân/linh mục
nam tu sĩnữ tu sĩ
19505.0358.625.0000,128281794111611
196926.81410.350.0000,359158454112932024
198047.60012.306.0000,45645285012034324
199065.87215.001.0330,494138170025649525
199980.98613.645.8160,6101158680143867926
200082.83214.328.1600,698188084535760127
200182.84714.436.7640,610119828209865327
200286.09314.508.9470,61282410467233833728
200387.50014.683.0540,61312610566741942928
200488.25514.829.8840,61422511762142244128
201386.68516.342.1280,51562712955539944629
201682.49416.498.7090,51633313050654263330
201978.53817.108.9800,51563711950348648330
202172.42418.426.6340,41693513442846139431

Tài liệu

Liên kết ngoài

  • Số liệu Annuario pontificio năm 2022 tại "{{{1}}}/{{{2}}}". Catholic-Hierarchy.org. David M. Cheney.
  • "Giáo phận Malang", GCatholic.org (bằng tiếng Anh)