Giác mạc hình chóp
| Giác mạc hình chóp | |
|---|---|
| Tên khác | KC, KCN, giác mạc hình nón[1] |
| Giác mạc lồi ra nhọn như hình nón | |
| Khoa/Ngành | Nhãn khoa, Đo thị lực |
| Triệu chứng | Nhìn mờ, song thị (nhìn đôi), cận thị, loạn thị và nhạy cảm với ánh sáng[2] |
| Khởi phát | Thanh thiếu niên, tuổi trưởng thành sớm[2] |
| Nguyên nhân | Không rõ[2] |
| Phương pháp chẩn đoán | Khám bằng sinh hiển vi[2] |
| Điều trị | Kính mắt, kính tiếp xúc, phẫu thuật[2] |
| Dịch tễ | ~1 trên 2.000 người[2] |
Giác mạc hình chóp (hay còn gọi là giác mạc hình nón, tiếng Anh: keratoconus, viết tắt: KC) là một bệnh lý của mắt đặc trưng bởi sự mỏng dần và lồi ra của giác mạc. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng nhìn mờ, song thị (nhìn đôi), cận thị, loạn thị và nhạy cảm với ánh sáng. Thông thường, bệnh ảnh hưởng đến cả hai mắt.[2] Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể xuất hiện sẹo hoặc vòng Fleischer (vòng sắc tố) trên giác mạc.[3]
Mặc dù nguyên nhân chính xác chưa được khẳng định, bệnh được cho là hệ quả của sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền, môi trường và nội tiết tố.[2] Khoảng 7% những người mắc bệnh có tiền sử gia đình mắc tình trạng này. Các yếu tố môi trường nguy cơ bao gồm thói quen hay dụi mắt và các bệnh lý dị ứng.[3] Cơ chế bệnh sinh cơ bản liên quan đến sự biến đổi cấu trúc khiến giác mạc lồi ra thành hình nón. Bệnh thường được chẩn đoán thông qua việc khám mắt bằng sinh hiển vi (slit lamp).
Ở giai đoạn đầu, tình trạng này thường có thể được điều chỉnh bằng kính gọng hoặc kính tiếp xúc mềm.[2] Khi bệnh tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có thể phải sử dụng các loại kính tiếp xúc cứng (RGP) hoặc kính củng mạc đặc biệt. Ở hầu hết bệnh nhân, bệnh sẽ ổn định sau một vài năm mà không gây ra suy giảm thị lực quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, ở một số ít trường hợp có xảy ra sẹo giác mạc, bệnh nhân có thể cần phải được cấy ghép giác mạc.
Giác mạc hình chóp ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 2.000 người.[2][3] Bệnh thường khởi phát vào tuổi thanh thiếu niên đến tuổi trưởng thành sớm. Mặc dù xuất hiện ở mọi quần thể, bệnh có xu hướng gặp nhiều hơn ở một số nhóm dân tộc, chẳng hạn như người gốc Á. Thuật ngữ keratoconus bắt nguồn từ kéras trong tiếng Hy Lạp (nghĩa là giác mạc) và conus trong tiếng Latinh (nghĩa là hình nón).[4]
Tham khảo Giác mạc hình chóp
- ↑ "Keratoconus". NORD (National Organization for Rare Disorders). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2017.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "Facts About the Cornea and Corneal Disease". NEI. tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016.
- 1 2 3 Romero-Jiménez, Miguel; Santodomingo-Rubido, Jacinto; Wolffsohn, James S. (ngày 1 tháng 8 năm 2010). "Keratoconus: a review". Contact Lens & Anterior Eye: The Journal of the British Contact Lens Association. Quyển 33 số 4. tr. 157–166, quiz 205. doi:10.1016/j.clae.2010.04.006. ISSN 1476-5411. PMID 20537579.
- ↑ "Keratoconus Origin". dictionary.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015.