Bước tới nội dung

General Dynamics F-16XL

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
F-16XL
F-16XL in flight
KiểuMáy bay tiêm kích thử nghiệm
Hãng sản xuấtGeneral Dynamics
Chuyến bay đầu tiênngày 3 tháng 7 năm 1982
Trang bị choHoa Kỳ Không quân Hoa Kỳ
Hoa Kỳ NASA
Số lượng sản xuất2
Phát triển từGeneral Dynamics F-16 Fighting Falcon

General Dynamics F-16XL là một loại máy bay bắt nguồn từ F-16 Fighting Falcon, nó có kiểu cánh tam giác.

Tính năng kỹ chiến thuật (F-16XL số 2)

Dữ liệu lấy từ Darling,[1] F-16.net[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Tổ lái: 1 (XL #1) hoặc 2 (XL #2)
  • Chiều dài: 54 ft 2 in (16,51 m)
  • Sải cánh: 34 ft 3 in (10,44 m)
  • Chiều cao: 17 ft 7 in (5,36 m)
  • Diện tích cánh: 646 ft² (60 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 22.000 lb (9.980 kg)
  • Trọng lượng có tải: 48.000 lb (21.800 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 48.000 lb (21.800 kg)
  • Động cơ: 1 × General Electric F110-GE-100
    • Lực đẩy thô: 17.100 lbf (76,3 kN)
    • Lực đẩy khi đốt tăng lực: 28.900 lbf (125 kN)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: Mach 2,05 (1.400 mph, 698 m / s)
  • Vận tốc hành trình: 600 mph (268 m / s)
  • Tầm bay: 2.480 nmi (2.850 mi, 4.590 km)
  • Trần bay: 50.000 ft (15.000 m)
  • Vận tốc leo cao: 62.000 ft/phút (320 m/s)Trang bị vũ khí
  • Súng: 1× pháo M61 Vulcan (Gatling) 20 mm (0.79 in)
  • Giá treo: 17 điểm treo tải được 15.000 lb (6.800 kg)

Xem thêm

Máy bay liên quan
Máy bay tương tự
Danh sách liên quan

Tham khảo

Chú thích
  1. Darling 2003, pp. 63, 64, 69.
  2. F-16 XL, Cranked-Arrow Wing. F-16.net. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009.
Tài liệu
  • Darling, Kev. F-16 Fighting Falcon (Combat Legend). London: Airlife, 2003. ISBN 1-84037-399-7.
  • Jenkins, Dennis R. and Tony R. Landis. Experimental & Prototype Hoa Kỳ Air Force Jet Fighters. Minnesota, US: Specialty Press, 2008. ISBN 978-1-58007-111-6.

Liên kết ngoài