Frikadelle
Một mẻ thịt viên Frikadelle mới làm xong. | |
| Xuất xứ | Không chắc chắn; có lẽ là Đan Mạch hoặc Đức |
|---|---|
| Nhiệt độ dùng | Nóng hoặc lạnh |
| Thành phần chính | Thịt lợn, thịt bê, thịt cừu, thịt bò hoặc cá |
| Thông tin khác | Thường được dùng kèm với khoai tây luộc chấm nước thịt hoặc bắp cải nghiền. |
Frikadelle[a] là một loại thịt viên tròn, đáy dẹt, được chiên trên chảo, làm từ thịt băm, thường được ví như phiên bản thịt viên của Đức. Nguồn gốc của món ăn này vẫn chưa được biết rõ. Thuật ngữ Frikadelle có nguồn gốc từ tiếng Đức nhưng món ăn này lại gắn liền với ẩm thực Đức, Bắc Âu và Ba Lan. Chúng là một trong những món ăn phổ biến nhất ở Ba Lan,[1] nơi chúng được gọi là kotlety mielone (nghĩa đen là "thịt cốt lết băm") hoặc theo vùng là sznycle ("schnitzel").
Có nhiều biến thể địa phương của frikadelle trên khắp Scandinavia, được dùng như món chính và món ăn kèm. Ở Thụy Điển, từ frikadeller dùng để chỉ thịt viên luộc, chứ không phải chiên.[2]
Từ nguyên Frikadelle
Nguồn gốc của từ này vẫn chưa chắc chắn. Theo Etymologisches Wörterbuch des Deutschen, danh từ Frikadelle (số nhiều Frikadellen) có thể được tìm thấy vào cuối thế kỷ 17 trong tiếng Đức, và có liên quan đến danh từ fricandeau trong tiếng Pháp và động từ frīgere trong tiếng Latinh ("nướng" hoặc "chiên").[3]
Tên của món ăn trong tiếng Đức nổi tiếng là rất đa dạng, với ít nhất 16 biến thể khu vực được ghi nhận[4] bao gồm Boulette/Bulette, Bratklops, Fleischpflanzerl, Fleischlaberl, Fleischküchle và Grilletta/Grillette cũng như Faschiertes Laibchen của Áo. Nó có thể bắt nguồn từ fricandeau de veau, một món thịt bê thái lát, được tẩm mỡ lợn.[5] Trong Dictionnaire des dictionnaires (1837), fricadelle được định nghĩa là "Ở Bỉ, một viên thịt xay đã nấu chín" và một từ riêng biệt, fricadèle, được định nghĩa là fricandeau.[6] Và trong Phillips's New World of Words (1706), nó được định nghĩa là "Fricandoe, một loại bánh cuốn kiểu Scotland làm từ thịt bê thái mỏng, được nhồi mỡ và nhồi nhân." Từ điển Oxford English Dictionary định nghĩa fricandele (biến thể fricadelle) là "một dạng gần giống tiếng Pháp của fricandeau".[7]
Các biến thể khác Frikadelle
Đan Mạch
Ở Đan Mạch, theo truyền thống, chúng được làm từ hỗn hợp hai loại thịt, thường là thịt bê, thịt lợn hoặc thịt bò xay. Thịt được thêm vào hành tây băm nhỏ, trứng, sữa (hoặc nước), vụn bánh mì (hoặc bột yến mạch hoặc bột mì), muối và hạt tiêu. Sau đó, chúng được vo thành viên bằng thìa để có được frikadelle đúng kích cỡ và làm dẹt một chút. Sau đó, chúng được chiên trong mỡ lợn hoặc mỡ bò, hoặc phổ biến hơn trong thời hiện đại là bơ, bơ thực vật hoặc thậm chí là dầu thực vật.
Là món chính, chúng thường được ăn kèm với khoai tây trắng luộc và nước sốt nâu, cùng với củ dền muối chua hoặc bắp cải đỏ nấu chín. Ngoài ra, chúng cũng có thể được ăn kèm với bắp cải trắng nghiền nhuyễn. Frikadeller cũng được ăn kèm với bánh mì rugbrød cùng với bắp cải đỏ hoặc dưa chua thái lát như một món smørrebrød truyền thống của Đan Mạch. Sự kết hợp giữa frikadeller và salad khoai tây lạnh rất phổ biến trong các buổi dã ngoại hoặc tiệc potluck, vì dễ dàng vận chuyển cả hai thành phần sau khi nấu chín.
Một biến thể phổ biến khác là fiskefrikadeller, thay thế thịt trong công thức bằng cá. Fiskefrikadeller thường được chế biến với cá tuyết, mặc dù đôi khi cũng có thể bao gồm cả cá hồi, và thường được ăn kèm với sốt remoulade.
Indonesia
Món Frikadel cũng được biết đến trong ẩm thực Indonesia thông qua ảnh hưởng của ẩm thực Hà Lan (món frikadel, về mặt lịch sử tương tự như frikadaller) và được gọi là perkedel, tuy nhiên nguyên liệu chính không phải là thịt mà là khoai tây nghiền, đôi khi được trộn nhẹ với thịt xay hoặc thịt bò đóng hộp. Hỗn hợp sau đó được nặn thành những miếng tròn dẹt và nhúng vào lòng đỏ trứng trước khi chiên ngập dầu. Ngoài khoai tây nghiền, các nguyên liệu khác như bắp cải muối chua (cabe rawit), hành lá, tôm, ngô bóc vỏ hoặc đậu phụ nghiền chiên cũng thường được dùng làm nguyên liệu cho perkedel. [cần dẫn nguồn]
Nam Phi
Frikkedelle cũng phổ biến trong hầu hết các món ăn truyền thống của Nam Phi như ẩm thực Cape Malay và Boer, với ảnh hưởng của cả Anh và Đức từ những người định cư đầu tiên. Frikadelle không chỉ được chiên mà thường được nướng trong lò để có lớp vỏ giòn bên ngoài và phần bên trong mềm và mọng nước. Món này được ăn kèm với các món ăn phụ làm từ tinh bột như cơm, samp, "pap" hoặc khoai tây nghiền, kèm theo rau và/hoặc salad. [cần dẫn nguồn]
Xem thêm Frikadelle
- Köfte
- Faggot (món ăn)
- Bít tết Hamburg
- Hamburger
- Chapli kabab
- Shami kebab
- Patty
- Bít tết Salisbury
- Skilpadjies
- Thịt viên Thụy Điển
- Thịt viên khô
- Tteok-galbi
Ghi chú giải thích Frikadelle
- ↑ Trong tiếng Đức, Frikadelle được phát âm là [fʁikaˈdɛlə], số nhiều: Frikadellen. Trong tiếng Đan Mạch, frikadelle được phát âm là [fʁεkəˈtεlə], số nhiều: frikadeller.
Tham khảo Frikadelle
- ↑ Edyta (ngày 9 tháng 5 năm 2022). "Polish Meatballs (aka Kotlety Mielone)". Eating European (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "frikadell | SAOB" (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Frikadelle". www.dwds.de. Berlin-Brandenburg Academy of Sciences and Humanities. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "Gebratener Fleischkloß « atlas-alltagssprache".
- ↑ Éric Boschman; Nathalie Derny (2008) "La Fricadelle", Le Goût des Belges, vol. 2, p. 33, Éditions Racine ISBN 978-2-87386-525-2 (bằng tiếng Pháp)
- ↑ Delcourt-Angélique, Janine; Delcourt, Christian (2006). "Georges Simenon et le français de Belgique". Revue belge de philologie et d'histoire (bằng tiếng Pháp). 84: 808. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014.
- ↑ Oxford English Dictionary (2003)