Bước tới nội dung

Focke-Wulf Fw 191

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fw 191
KiểuMáy bay ném bom hạng trung
Nguồn gốcĐức Quốc xã Đức quốc xã
Nhà chế tạoFocke-Wulf Flugzeugbau
Chuyến bay đầu1942
Sử dụng chínhĐức Quốc xã Luftwaffe
Số lượng sản xuất3

Focke-Wulf Fw 191 là một mẫu thử máy bay ném bom của Đức quốc xã trong Chiến tranh thế giới II.

Tính năng kỹ chiến thuật (Fw 191 V6 theo thiết kế)

Đặc điểm tổng quát

  • Tổ lái: 360kg/794lb*
  • Chiều dài: 18,45 m (60 ft 6 in)
  • Sải cánh: 25 m (82 ft)
  • Chiều cao: 4,80 m (15 ft 9 in)
  • Diện tích cánh: 70,5 m² (759 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 11.970 kg (26.389 lb)
  • Trọng lượng có tải: 19.575 kg (43.155 lb)
  • Động cơ: 2 × Junkers Jumo 222, 1.618 kW (2.200 PS) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 620 km/h ở độ cao 6.350 m (385 mph ở độ cao 20.800 ft)
  • Tầm bay: 3.600 km (2.237 mi)
  • Trần bay: 9.700 m (31.824 ft)
  • Vận tốc leo cao: 6,1 m/s (1.200 ft/phút)
  • Tải trên cánh: 278 kg/m² (57 lb/ft²)
  • Công suất/trọng lượng: 170 W/kg (0,10 hp/lb)Trang bị vũ khí
  • 4 × Súng máy MG 81 7,92 mm (.312 in)
  • 1 × Pháo MG 151/20 20 mm và 2 × Súng máy MG 131 13 mm (.51 in)
  • 1 × 20 mm Pháo MG 151/20 và 2 × 13 mm (.51 in) Súng máy MG 131
  • 4.200 kg (9.240 lb) bom
  • * Trong các tài liệu gốc của Focke-Wulf Fw 191 w/Jumo 222 thì đây là trọng lượng của kíp lái.

Xem thêm

Máy bay có tính năng tương đương:

Tham khảo

Ghi chú

Tài liệu

  • Jane's All the World's Aircraft 1945, page 117c and addendum 23
  • Jane's Fighting Aircraft of World War II. London. Studio Editions Ltd, 1989. ISBN 0-517-67964-7

Liên kết ngoài