Filipe Godinho
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Filipe André Pereira Godinho | ||
| Ngày sinh | 8 tháng 9, 1989 | ||
| Nơi sinh | Amadora, Bồ Đào Nha | ||
| Chiều cao | 1,71 m (5 ft 7+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Cova da Piedade | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2002 | Real | ||
| 2002–2003 | Olivais e Moscavide | ||
| 2003–2008 | Belenenses | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2012 | Sacavenense | 4 | (0) |
| 2009 | → Odivelas (mượn) | 0 | (0) |
| 2010 | → Real (mượn) | 0 | (0) |
| 2012–2013 | 1º de Dezembro | 31 | (8) |
| 2013 | Chojniczanka Chojnice | 6 | (0) |
| 2014 | Loures | 14 | (1) |
| 2015 | Mafra | 13 | (0) |
| 2015 | Casa Pia | 14 | (1) |
| 2015– | Cova da Piedade | 46 | (6) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2017 | |||
Filipe André Pereira Godinho (sinh ngày 8 tháng 9 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha thi đấu cho Cova da Piedade.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anh ra mắt chuyên nghiệp tại I liga cho Chojniczanka Chojnice vào ngày 2 tháng 8 năm 2013 trong trận đấu trước Puszcza Niepołomice.[1]
Tham khảo
- ↑ "Game Report by Soccerway". Soccerway. ngày 2 tháng 8 năm 2013.
Liên kết ngoài
- Filipe Godinho tại TheFinalBall.com
Thể loại:
- Sinh năm 1989
- Người Amadora
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá Chojniczanka Chojnice
- Cầu thủ bóng đá I liga
- Cầu thủ bóng đá C.D. Mafra
- Cầu thủ bóng đá Casa Pia A.C.
- Cầu thủ bóng đá C.D. Cova da Piedade
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Bồ Đào Nha ở nước ngoài