Bước tới nội dung

Eurovision Song Contest 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eurovision Song Contest 2021
Open Up
Thời gian
Bán kết 118 tháng 5 năm 2021
Bán kết 220 tháng 5 năm 2021
Chung kết22 tháng 5 năm 2021
Tổ chức
Địa điểmRotterdam Ahoy
Rotterdam, Hà Lan
Dẫn chương trình
Đạo diễn
  • Marnix Kaart
  • Marc Pos
  • Daniel Jelinek
Giám sátMartin Österdahl
Sản xuất
  • Sietse Bakker
  • Astrid Dutrénit
Đài tổ chức
Màn mở đầu
  • Bán kết 1: "Feel Something" trình diễn bởi Duncan Laurence
  • Bán kết 2: "Forward Unlimited" trình diễn bởi Redo và Eefje de Visser
  • Chung kết: Diễu hành cờ chào đón 26 quốc gia tham dự vòng chung kết với nhạc nền "Venus" do DJ Pieter Gabriel phối lại
Màn chuyển hồi
  • Bán kết 1: "The Power of Water" trình diễn bởi Davina Michelle và Thekla Reuten
  • Bán kết 2: "Close Encounter of a Special Kind" trình diễn bởi vũ công ballet Ahmad Joudeh và BMX-er Dez Maarsen, dưới nhạc nền "Adagio in G minor" bởi Tomaso Albinoni
  • Chung kết: "Hero", "Ten Feet Tall" và "Titanium" trình diễn bởi Afrojack, Glennis Grace và Wulf
    "Heroes" trình diễn bởi Måns Zelmerlöw
    "Ding-a-dong" trình diễn bởi Teach-In
    "J'aime la vie" trình diễn bởi Sandra Kim
    "De troubadour" trình diễn bởi Lenny Kuhr
    "My Number One" trình diễn bởi Helena Paparizou
    "Hard Rock Hallelujah" trình diễn bởi Lordi
    "Arcade" và "Stars" trình diễn bởi Duncan Laurence
    Tiết mục nhảy "The Human Countdown"
Website chính thứcwww.eurovision.com/eurovision-song-contest/rotterdam-2021/ Sửa dữ liệu tại Wikidata
Tham gia
Số quốc gia39
Nước tham dự lần đầuKhông có
Nước trở lại Bulgaria
 Ukraina
Nước rút lui Armenia[a]
 Belarus[b]
 Hungary
 Montenegro
  • A coloured map of the countries of Europe
         Các nước tham dự     Không vượt qua được vòng bán kết     Các nước đã tham dự trước đây nhưng không tham dự vào năm 2021
Bầu chọn
Phương thứcMỗi quốc gia trao tặng hai bộ 12, 10, 8–1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ: một từ đại diện ban giám khảo chuyên nghiệp và một từ khán giả xem truyền hình.
Không có điểm tại chung kết Anh Quốc[c]
Bài hát chiến thắng Ý
"Zitti e buoni"
2019 2020 Eurovision Song Contest 2022

Eurovision Song Contest 2021cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 65. Cuộc thi diễn ra ở nhà thi đấu Ahoy tại thành phố Rotterdam, Hà Lan, sau chiến thắng của quốc gia tại cuộc thi năm 2019 với ca khúc "Arcade", biểu diễn bởi Duncan Laurence. Hà Lan theo dự kiến ban đầu sẽ đăng cai tổ chức cuộc thi năm 2020, trước khi đại dịch COVID-19 buộc ban tổ chức phải hủy bỏ cuộc thi.

Cuộc thi bao gồm hai vòng bán kết vào ngày 18 tháng 5 và 20 tháng 5; và đêm chung kết vào ngày 22 tháng 5 năm 2021.[1]

Ý là đất nước quán quân của cuộc thi này với ca khúc "Zitti e buoni", biểu diễn bởi ban nhạc Måneskin. Pháp giành vị trí á quân với ca khúc "Voilà" bởi Barbara Pravi. Thụy Sĩ giành vị trí thứ 3 với ca khúc "Tout l'Univers" bởi Gjon's Tears.

Kết quả

  Các nước tham dự vòng bán kết 1
  Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 1
  Các nước tham dự vòng bán kết 2
  Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 2

Bán kết 1

Thứ tự[2]Quốc giaNghệ sĩCa khúcNgôn ngữVị tríSố điểm
01 LitvaThe Roop"Discoteque"Tiếng Anh4203
02 SloveniaAna Soklič"Amen"Tiếng Anh1344
03 NgaManizha"Russian Woman"Tiếng Nga, Tiếng Anh3225
04 Thụy ĐiểnTusse"Voices"Tiếng Anh7142
05 Úc[d]Montaigne"Technicolour"Tiếng Anh1428
06 Bắc MacedoniaVasil"Here I Stand"Tiếng Anh1523
07 IrelandLesley Roy"Maps"Tiếng Anh1620
08 SípElena Tsagrinou"El Diablo"Tiếng Anh6170
09 Na UyTix"Fallen Angel"Tiếng Anh10115
10 CroatiaAlbina"Tick-Tock"Tiếng Anh, Tiếng Croatia11110
11 BỉHooverphonic"The Wrong Place"Tiếng Anh9117
12 IsraelEden Alene"Set Me Free"Tiếng Anh, Tiếng Do Thái5192
13 RomâniaRoxen"Amnesia"Tiếng Anh1285
14 AzerbaijanEfendi"Mata Hari"Tiếng Anh, Tiếng Azerbaijan8138
15 UkrainaGo_A"Shum" (Шум)Tiếng Ukraina2267
16 MaltaDestiny"Je me casse"Tiếng Anh1325

Bán kết 2

Thứ tự[2]Quốc giaNghệ sĩCa khúcNgôn ngữVị tríSố điểm
01 San MarinoSenhit ft. Flo Rida"Adrenalina"Tiếng Anh9118
02 EstoniaUku Suviste"The Lucky One"Tiếng Anh1358
03 SécBenny Cristo"Omaga"Tiếng Anh, Tiếng Séc1523
04 Hy LạpStefania"Last Dance"Tiếng Anh6184
05 ÁoVincent Bueno"Amen"Tiếng Anh1266
06 Ba LanRafał"The Ride"Tiếng Anh1435
07 MoldovaNatalia Gordienko"Sugar"Tiếng Anh7179
08 Iceland[e]Daði og Gagnamagnið"10 Years"Tiếng Anh2288
09 SerbiaHurricane"Loco Loco"Tiếng Serbia8124
10 GruziaTornike Kipiani"You"Tiếng Anh1616
11 AlbaniaAnxhela Peristeri"Karma"Tiếng Albania10112
12 Bồ Đào NhaThe Black Mamba"Love Is on My Side"Tiếng Anh4239
13 BulgariaVictoria"Growing Up Is Getting Old"Tiếng Anh3250
14 Phần LanBlind Channel"Dark Side"Tiếng Anh5234
15 LatviaSamanta Tīna"The Moon Is Rising"Tiếng Anh1714
16 Thụy SĩGjon's Tears"Tout l'Univers"Tiếng Pháp1291
17 Đan MạchFyr & Flamme"Øve os på hinanden"Tiếng Đan Mạch1189

Chung kết

Thứ tự[3]Quốc giaNghệ sĩCa khúcNgôn ngữVị tríSố điểm
01 SípElena Tsagrinou"El Diablo"Tiếng Anh1694
02 AlbaniaAnxhela Peristeri"Karma"Tiếng Albania2157
03 IsraelEden Alene"Set Me Free"Tiếng Anh, Tiếng Do Thái1793
04 BỉHooverphonic"The Wrong Place"Tiếng Anh1974
05 NgaManizha"Russian Woman"Tiếng Nga, Tiếng Anh9204
06 MaltaDestiny"Je me casse"Tiếng Anh7255
07 Bồ Đào NhaThe Black Mamba"Love Is on My Side"Tiếng Anh12153
08 SerbiaHurricane"Loco Loco"Tiếng Serbia15102
09 Anh QuốcJames Newman"Embers"Tiếng Anh260
10 Hy LạpStefania"Last Dance"Tiếng Anh10170
11 Thụy SĩGjon's Tears"Tout l'Univers"Tiếng Pháp3432
12 Iceland[e]Daði og Gagnamagnið"10 Years"Tiếng Anh4378
13 Tây Ban NhaBlas Cantó"Voy a quedarme"Tiếng Tây Ban Nha246
14 MoldovaNatalia Gordienko"Sugar"Tiếng Anh13115
15 ĐứcJendrik"I Don't Feel Hate"Tiếng Anh, Tiếng Đức253
16 Phần LanBlind Channel"Dark Side"Tiếng Anh6301
17 BulgariaVictoria"Growing Up Is Getting Old"Tiếng Anh11170
18 LitvaThe Roop"Discoteque"Tiếng Anh8220
19 UkrainaGo_A"Shum" (Шум)Tiếng Ukraina5364
20 PhápBarbara Pravi"Voilà"Tiếng Pháp2499
21 AzerbaijanEfendi"Mata Hari"Tiếng Anh, Tiếng Azerbaijan2065
22 Na UyTix"Fallen Angel"Tiếng Anh1875
23 Hà LanJeangu Macrooy"Birth of a New Age"Tiếng Anh, Tiếng Sranan Tongo2311
24 ÝMåneskin"Zitti e buoni"Tiếng Ý1524
25 Thụy ĐiểnTusse"Voices"Tiếng Anh14109
26 San MarinoSenhit ft. Flo Rida"Adrenalina"Tiếng Anh2250

Ghi chú

  1. Armenia ban đầu dự định tham gia, nhưng đã rút lui khỏi cuộc thi do hậu quả từ chiến tranh Nagorno-Karabakh.
  2. Belarus ban đầu dự định tham gia, nhưng đã bị loại khỏi cuộc thi do gửi bài hát dự thi có nội dung chính trị.
  3. Anh Quốc là quốc gia duy nhất kết thúc cuộc thi với 0 điểm. Mặc dù ghi điểm từ các ban giám khảo, Đức, Tây Ban Nha và Hà Lan đều không ghi được điểm từ khán giả truyền hình.
  4. Do các biện pháp hạn chế đi lại ở Úc nhằm phòng dịch COVID-19, Úc tham gia dự thi với tiết mục được ghi hình trước tại Sydney.
  5. 1 2 Do xuất hiện ca dương tính COVID-19 trong đoàn đại biểu, Iceland dự thi với tiết mục được ghi hình trong đợt diễn tập chung tại Rotterdam Ahoy.

Tham khảo

  1. "Dates for Eurovision 2021 announced". eurovision.tv. ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  2. 1 2 "Semi-Final running orders revealed". Eurovision.tv (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  3. "Grand Final Running Order". eurovision.tv. ngày 21 tháng 5 năm 2021.

Liên kết ngoài