Elephas beyeri
Giao diện
| Elephas beyeri | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Thế Pleistocen | |
Hình ảnh phục dựng của Elephas beyeri | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Proboscidea |
| Họ (familia) | Elephantidae |
| Chi (genus) | Elephas |
| Loài (species) | †E.beyeri |
| Danh pháp hai phần | |
| Elephas beyeri von Koenigwald, 1956 | |
Elephas beyeri là một loài voi lùn đã tuyệt chủng thuộc họ Elephantidae, được đặt theo tên của nhà nhân chủng học H. Otley Beyer.[1] Mẫu vật của loài này được phát hiện trên đảo Cabarruyan ở Philippines nhưng đã bị thất lạc. Các hóa thạch khác được tìm thấy ở Visayas và một số địa điểm ở Luzon. Không rõ những mẫu vật này thuộc về loài E.beyeri hay E.namadicus vì chúng đã bị vỡ ra nhiều mảnh và việc thiếu mẫu định danh.[2]
Nguồn tham khảo
- ↑ Philippine History. Rex Bookstore, Inc. 2004. tr. 7. ISBN 9789712339349.
- ↑ Alexandra van der Geer; George Lyras; John de Vos; Michael Dermitzakis (2011). Evolution of Island Mammals: Adaptation and Extinction of Placental Mammals on Islands. John Wiley & Sons. tr. 223. ISBN 9781444391282.