Bước tới nội dung

Mất điểm trung bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Earned run average)
Chỉ số ERA thấp nhất trong sự nghiệp là 1.82, do tay ném Ed Walsh của đội Chicago White Sox thiết lập

Trong thống kê bóng chày, chỉ số mất điểm trung bình, hay ERA (Earned Run Average) là phép tình trung bình số điểm mà một cầu thủ giao bóng để mất trong chín hiệp ném (tức thời lượng thông thường của một trận đấu). Chỉ số này được tính bằng cách chia số điểm mà người ném bóng để mất cho số hiệp người này đã ném và nhân với chín. Do đó, chỉ số ERA càng thấp thì càng tốt, và cầu thủ càng được đánh giá cao. Các điểm do bóng xổng, lỗi phòng ngự (bao gồm cả lỗi phòng ngự của cầu thủ giao bóng) và các chân chạy tự động được đặt trên chốt khi bắt đầu hiệp phụ được ghi nhận là điểm không đáng có và không được tính vào chỉ số ERA.

Nguồn gốc

Chỉ số này được ghi nhận là phát kiến của Henry Chadwick, và đã trở nên phổ biến như một thước đo năng lực của cầu thủ giao bóng sau khi việc sử dụng người ném dự bị trở nên phổ biến vào những năm 1900. Trước năm 1900 và trong nhiều năm sau đó, người ta thường kỳ vọng các cầu thủ giao bóng phải ném trọn trận đấu, và thành tích thắng thua được coi là đủ để xác định hiệu quả của họ.

Sau khi những người tay ném như James Otis Crandall và Charley Hall trở nên nổi tiếng với vai trò tiếp sức, việc đánh giá năng lực của một tay ném trở nên khó khăn với phương pháp truyền thống là thống kê thắng thua. Do đó, cần có một tiêu chí để xác định trách nhiệm phân bổ về từng số điểm mất (earned run) cho một tay ném bóng trong các trận đấu có sự đóng góp của nhiều người giao bóng khác nhau. Vì cầu thủ giao bóng có trách nhiệm chính trong việc loại bỏ người đánh của đối phương, họ phải chịu trách nhiệm khi không loại được ở bục đánh mà để người đánh đó lên được chốt và cùng về chốt nhà ghi điểm. Một người ném bóng bị tính mất một điểm (earned run) cho mỗi điểm được do một cầu thủ đối phương lên đánh (hoặc chân chạy thay của anh ta) khi về chốt nhà khi và sau khai đánh bóng trước tay ném đó. National League (NL) lần đầu tiên thống kê số liệu ERA chính thức vào năm 1912 (chỉ số này từng được gọi là "chỉ số Heydler" trong một thời gian, theo tên của thư ký NL lúc bấy giờ là John Heydler), và American League (AL) sau đó đã chấp nhận tiêu chuẩn này và bắt đầu tổng hợp thống kê cho chỉ số ERA.

Các bách khoa toàn thư về bóng chày thường hiển thị chỉ số ERA tổng hợp hồi tố từ dữ kiện của những năm trước đó. Trong khi đó các tay ném tại các giải người da màu thường sử dụng chỉ số RA, hay tổng số điểm thua, vì số liệu thống kê có sẵn cho các trận đấu giải người da màu không phải lúc nào cũng phân biệt giữa điểm do người giao bóng để mất hay là không (unearned run).

Định nghĩa trong các thập kỷ khác nhau

Cũng như với tỷ lệ đánh bóng trung bình (AVG), định nghĩa về mức ERA tốt thay đổi theo từng năm. Trong thời kỳ bóng chết trước những năm 1920, ERA dưới 2,00 (hai lần chạy được phép mỗi chín hiệp) được coi là tốt.[1] Vào cuối những năm 1920 và xuyên suốt những năm 1930, khi các quy định và điều kiện khách quan thay đổi theo hướng có lợi cho người đánh bóng, ERA tốt là dưới 4,00; chỉ những tay ném có trình độ cao nhất như Dazzy Vance hoặc Lefty Grove mới có thể liên tục đạt được ERA dưới 3,00 trong thời kỳ này. Vào những năm 1960, chuẩn ERA tốt đã về dưới 2,00 khi các yếu tố khác, chẳng hạn như việc cho phép kích thước các sân khác nhau được áp dụng. Bắt đầu từ mùa giải 2019, một lần nữa chuẩn ERA tốt là dưới 4,00.

Kỷ lục về chỉ số ERA thấp nhất trong một mùa giải thuộc về Dutch Leonard, người vào năm 1914 đạt ERA 0,96 trong 224+23 hiệp với thành tích thắng thua 19–5.[2] Kỷ lục chỉ số ERA trong một mùa giải thấp nhất mọi thời đại của một cầu thủ ném ném 300 hiệp trở lên là 1,12, do Bob Gibson thiết lập vào năm 1968. Kỷ lục về chỉ số ERA thấp nhất trong sự nghiệp là 1,82 của Ed Walsh người đã thi đấu từ năm 1904 đến năm 1917.

Vô hạn và không xác định

Một số cầu thủ có thể bị ghi nhận ERA vô hạn, khi để lọt một hoặc nhiều điểm mà không loại được bất kỳ người đánh bóng nào. Một số cầu thủ đã bị ghi nhận có chỉ số ERA vô hạn thường có sự nghiệp giao bóng vô cùng hạn chế tại MLB, với thông thường chỉ một lần lên ném. Trong khi đó, hậu vệ Vic Davalillo đã có hai lần ra sân giao bóng với đội St. Louis Cardinals năm 1969 và không ghi được lượt out nào khi đối mặt với bốn người đánh bóng và để lọt một điểm, khiến anh ta có chỉ số ERA vô hạn với tư cách là tay ném tại MLB (do chia số điểm mất khác 0 cho 0).

Chỉ số ERA không xác định đôi khi xảy ra vào đầu mùa giải bóng chày khi một cầu thủ giao bóng chưa ra ném tại bất kỳ trận đấu nào. Đôi khi nó được hiển thị không chính xác là số 0 hoặc là chỉ số ERA xếp hạng thấp nhất.

Những người dẫn đầu chỉ số ERA mọi thời đại

MLB

HạngERACầu thủĐộiNăm
11,82Ed WalshChicago (AL), Boston (NL)1904–1917
21,89Addie JossCleveland (AL)1902–1910
31,89Jim DevlinChicago (NA), Louisville (NL)1875–1877
42.02Jack PfiesterPittsburgh (NL), Chicago (NL)1903–1904, 1906–1911
52.03Smoky Joe WoodBoston (AL), Cleveland (AL)1908–1915, 1917–1922

Những người dẫn đầu chỉ số trong sự nghiệp tại kỷ nguyên bóng sống (sau năm 1920, chỉ tính cầu thủ giao bóng xuất phát)

Do những điều chỉnh về luật sau năm 1920, đặc biệt là việc bãi bỏ cú bóng đờm và việc thường xuyên thay thế những quả bóng chày bị bẩn hay trầy xước, vai trò ngày càng tăng của việc đánh home run (chủ yếu là nhờ Babe Ruth), và việc American League (AL) áp dụng vị trí đánh bóng chỉ định, chỉ số ERA đã cao hơn đáng kể so với những thập kỷ sơ khai của môn thể thao này.

Đây là danh sách các chỉ số ERA thấp nhất trong số các cầu thủ giao bóng xuất phát đã chơi toàn bộ sự nghiệp sau năm 1920 (tối thiểu 1.500 hiệp ném bóng). Tên các cầu thủ hiện đang thi đấu, tính tới tháng 4 năm 2026, được in đậm.

HạngERACầu thủĐộiNăm
12,53Clayton KershawLos Angeles (NL)2008–2025
22,58Jacob deGromNew York (NL), Texas2014 – nay
32,75Whitey FordNew York (AL)1950–1967
42,76Sandy KoufaxBrooklyn/Los Angeles (NL)1955–1966
52,86Jim PalmerBaltimore (AL)1965–1984
62,86Andy MessersmithCalifornia, Los Angeles (NL), Atlanta, New York (AL)1968–1979
72,86Tom SeaverNew York (NL), Cincinnati, Chicago (AL), Boston

Tài liệu tham khảo

  1. "MLB rule changes in 2023". MLB.com.
  2. theo trang chủ Major League Baseball