Bước tới nội dung

Giữ sạch lưới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giữ sạch lưới (tiếng Anh: shutout hay clean sheet), là một thuật ngữ sử dụng phổ biến trong nhiều môn thể thao đồng đội, trong đó một đội ngăn cản đối phương không ghi được bất cứ điểm nào. Mặc dù có mặt trong hầu hết các môn thể thao lớn, thuật ngữ này lại không khả dụng trong một vài trường hợp, ví dụ như bóng rổ.[1]

Giữ sạch lưới có thể là kết quả của việc phòng thủ hiệu quả. Trong những môn thể thao đề cao cá nhân, đặc biệt là thủ môn trong bóng đá thường được theo dõi thống kê qua số lần giữ sạch lưới, còn những cầu thủ khác thì không.

Trong bóng đá

Thủ môn Ray Clemence đã có 537 trận giữ sạch lưới trong suốt sự nghiệp của mình.

Trong bóng đá và các môn thể thao khác có thủ môn, thủ môn có thể được coi là "giữ sạch lưới" nếu họ không để đối thủ ghi bàn trong suốt một trận đấu. Vì bóng đá là một môn thể thao có ít bàn thắng, nên việc một đội, hoặc thậm chí cả hai đội, không ghi được bàn thắng nào là điều phổ biến.[2] Một giả thuyết về nguồn gốc của thuật ngữ này là các phóng viên thể thao đã sử dụng các trang giấy riêng biệt để ghi lại các chi tiết các thống kê khác nhau trong một trận đấu. Nếu một đội không để thủng lưới, thì trang ghi "chi tiết về số bàn thua" của đội đó sẽ bỏ trống (trang giấy trống, clean sheets). Nếu một trận đấu kết thúc với tỷ số chung cuộc là 0-0, cả hai bên đều được công nhận là đã giữ sạch lưới.[3][4]

Trong bóng chày

Nolan Ryan đã có 61 trận giữ sạch điểm trong suốt sự nghiệp thi đấu ở giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB)

Trong thông lệ thống kê được phổ biến bởi Giải bóng chày nhà nghề Bắc Mỹ (MLB), một trận đấu giữ sạch lưới, hay còn được gọi là không mất điểm hay sạch điểm (ký hiệu trong thống kê là ShO hoặc SHO [5]) được công nhận khi một cầu thủ giao bóng duy nhất ném hết một trận đấu và không cho phép đội đối phương ghi điểm. Nếu hai cầu thủ giao bóng trở lên tiếp sức để tạo thành tích này, không ai trong số họ sẽ được công nhận trận không mất điểm, mặc dù bản thân tập thể đội có thể được công nhận là đã "không mất điểm" trước đối phương. Ngoại lệ duy nhất cho điều này là khi một cầu thủ giao bóng vào sân thay người trước khi đội đối phương ghi điểm hoặc bị một out nào và sau đó ném tới hết trận mà không để đối phương ghi điểm nào; trong trường hợp này cầu thủ đó được công nhận một trận không mất điểm không trọn vẹn.

Kỷ lục về số trận không mất điểm trong sự nghiệp tại MLB thuộc về Walter Johnson, người đã có hai thập kỷ thi đấu cho Washington Senators từ năm 1907 đến 1927. Ông đã có tổng cộng 110 trận giữ sạch lưới,[6] nhiều hơn 20 trận so với người đứng thứ hai là Grover Cleveland Alexander.[7] Số trận không mất điểm nhiều nhất được ghi nhận trong một mùa giải là 16, được thực hiện bởi Grover Alexander vào năm 1916 và George Bradley năm 1876.[8] Những kỷ lục trên được coi là nằm trong những kỷ lục khó phá vỡ nhất trong bóng chày, vì ngày nay các tay ném hiếm khi có được nhiều hơn một hoặc hai trận sạch điểm mỗi mùa với xu hướng kiềm chế số cú ném và chia sẻ khối lượng ném cho nhân sự ném bóng dự bị. Thậm chí, các tay ném xuất phát cũng ngày càng ít ném trọn vẹn một trận. Tính đến năm 2021, người dẫn đầu số trận giữ sạch lưới hiện đang thi đấu là Clayton Kershaw của Los Angeles Dodgers, với 15 trận (xếp thứ 463 mọi thời đại). Chỉ có bốn tay ném thi đấu hoàn toàn trong kỷ nguyên bóng sống sau năm 1920 ném được tới 60 trận không mất điểm trong sự nghiệp, dẫn đầu là Warren Spahn với 63 trận.[9]

Tham khảo

  1. Horn, Barry. "Academy Basketball Coach Sees a Win in 100–0 loss". dallasnews.com. ngày 22 tháng 1 năm 2009.
  2. "What Does it Mean to Have a "Clean Sheet"?". wiseGEEK. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014.
  3. "Wolves 0–0 Burnley: The pick of the stats". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
  4. "'Phenomenal' Livi clean sheet record - Martindale". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
  5. MLB.com (2010). "Baseball Basics: Abbreviations". Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2010.
  6. Sports Reference LLC (2010). "Walter Johnson at Baseball-Reference.com". Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2010.
  7. Sports Reference LLC (2010). "Pete Alexander at Baseball-Reference.com". Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2010.
  8. Sports Reference LLC (2010). "Yearly League Leaders & Records for Shutouts". Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2010.
  9. Sports Reference LLC (2013). "Career Leaders & Records for Shutouts". Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013.

Liên kết ngoài