Bước tới nội dung

Dromia personata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Dromia personata
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Arthropoda
Lớp:Malacostraca
Bộ:Decapoda
Phân bộ:Pleocyemata
Phân thứ bộ:Brachyura
Họ:Dromiidae
Chi:Dromia
Loài:
D. personata
Danh pháp hai phần
Dromia personata
(Linnaeus, 1758) [1]
Các đồng nghĩa [2][3]
  • Cancer personatus Linnaeus, 1758
  • Cancer caputmortuum Linnaeus, 1767
  • Dromia clypeata Schousboe, 1802
  • Dromia vulgaris H. Milne-Edwards, 1837
  • Dromia communis Lucas, 1840
  • Dromia mediterranea Leach, 1875

Dromia personata là một loài cua sinh sống ở Biển Bắc, Địa Trung Hải, và những phần tiếp nối với vùng đông bắc Đại Tây Dương.[4] Chiều dài mai của nó có hể đạt đến 53 milimét (2,1 in), và sống chủ yếu từ bờ biển đến vùng nước có độ sâu 8 mét (26 ft),[5] có trường hợp đến 100 mét (330 ft), và thường lẫn trốn trong hang.[4]

Chú thích Dromia personata

  1. Dromia personata (TSN 98307) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. Charles Fransen & Michael Türkay. "Dromia personata (Linnaeus, 1758)". WoRMS. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010.
  3. Peter K. L. Ng; Danièle Guinot & Peter J. F. Davie (2008). "Systema Brachyurorum: Part I. An annotated checklist of extant Brachyuran crabs of the world" (PDF). Raffles Bulletin of Zoology. 17: 1–286. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2011.
  4. 1 2 Cédric d'Udekem d'Acoz (ngày 20 tháng 2 năm 2003). "Dromia personata (Linnaeus, 1758)". Tromsø Museum. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010.
  5. M. J. de Kluijver & S. S. Ingalsuo. "Dromia personata". Macrobenthos of the North Sea: Crustacea. Universiteit van Amsterdam. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài Dromia personata