Bước tới nội dung

Driocephalus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Driocephalus
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Arthropoda
Lớp:Copepoda
Bộ:Siphonostomatoida
Họ:Sphyriidae
Chi:Driocephalus
Raibaut, 1999
Loài:
D. cerebrinoxius
Danh pháp hai phần
Driocephalus cerebrinoxius
(Diebakate, Raibaut & Kabata, 1997)
Các đồng nghĩa[1]
  • Thamnocephalus cerebrinoxius Diebakate, Raibaut & Kabata, 1997

Driocephalus là một chi giáp xác chân chèo đơn loài thuộc họ Sphyriidae. Loài duy nhất của chi này là Driocephalus cerebrinoxius, một loài ký sinh trùng sống trong khoang mũi của một số loài cá mập. Đây là loài chân chèo duy nhất được biết đến có khả năng ký sinh trên não của vật chủ.

Phân loại và lịch sử

Cheikhna Diebakate, André Raibaut và Zbigniew Kabata đã mô tả chi Thamnocephalus và loài duy nhất của nó là Thamnocephalus cerebrinoxius vào năm 1997, công bố mô tả trên tạp chí Systematic Parasitology.[1][2][3] Tuy nhiên, đây lại là danh pháp đồng âm với chi tôm tiên Thamnocephalus, được Alpheus Spring Packard mô tả vào năm 1877.[4] Raibaut sau đó công bố một tên thay thế vào năm 1999, đổi tên chi thành Driocephalus và kết hợp danh pháp hai phần thành Driocephalus cerebrinoxius.[4][5] Tính ngữ chung Driocephalus có nguồn gốc từ các từ tiếng Hy Lạp drios, nghĩa là "rừng rậm" hoặc "lùm cây"), và cephalos, nghĩa là "đầu".[5] Tính ngữ cụ thể có nguồn gốc từ các từ tiếng Latinh cerebrum, nghĩa là "não" và noxius, nghĩa là "có hại".[3]

Chỉ có những con cái trưởng thành của loài này được ghi nhận.[3][4] Mẫu định danh và ba mẫu vật phụ đều được thu thập từ vùng biển Đại Tây Dương ngoài khơi Sénégal và gửi vào bộ sưu tập của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia Pháp.[3] Loài này cũng đã được thu thập từ Vịnh Gabès, Biển ĐỏThái Bình Dương gần Nhật Bản.[3][4]

Miêu tả

Cơ thể của con cái Driocephalus cerebrinoxius trưởng thành có thể được chia thành ba phần: phần đầu ngực với cơ quan bám chặt phân nhánh, cổ mỏng và thân mình dẹt. Đầu của phần đầu ngực mang một phần bám chặt lớn, rậm rạp bao gồm nhiều nhánh.[4] Cổ mỏng, phân định rõ ràng với phần đầu ngực và có hình trụ, mỏng dần về phía thân. Thân mang bộ phận sinh dục, dẹt và hơi tròn với hai cặp thùy ở rìa sau. Phần bụng bị tiêu biến thành một khối sưng nhỏ ở mặt dưới của thân, với hai mấu sau hình trụ hơi dẹt ở hai bên.[3][4] Túi trứng có hình xúc xích.[4] Đến năm 2006, cá thể đực của loài này vẫn chưa được ghi nhận.[3][4]

Sinh thái

Con cái Driocephalus cerebrinoxius trưởng thành là loài ký sinh trung gian của cá nhám chó râu (Leptocharias smithii), cá mập cát (Carcharhinus plumbeus), cá nhám chó mắt to (Iago omanensis) và cá nhám điểm sao (Mustelus manazo), bám vào hành khứu giác ở não vật chủ trong khi phần thân sau luồn lách tự do trong khoang mũi.[3] Các loài chân chèo ký sinh khác được biết là cũng cư ngụ trong khoang mũi của vật chủ, tuy nhiên tính đến năm 2006 thì D. cerebrinoxius là loài duy nhất được biết là có thể xâm nhập qua hành khứu giác và ký sinh trong hệ thần kinh.[3][4] Tác động của loài ký sinh trùng này lên vật chủ vẫn chưa được biết rõ.[3]

Tham khảo

  1. 1 2 Walter TC, Boxshall G (biên tập). "Driocephalus cerebrinoxius (Diebakate, Raibaut & Kabata, 1997)". World of Copepods Database. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
  2. Walter TC, Boxshall G (biên tập). "Driocephalus Raibaut, 1999". World of Copepods Database. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Diebakate, Cheikhna; Raibaut, André; Kabata, Zbigniew (1997). "Thamnocephalus cerebrinoxius n. g., n. sp. (Copepoda: Sphyriidae), a parasite in the nasal capsules of Leptocharias smithii (Müller & Henle, 1839) (Pisces: Leptochariidae) off the coast of Senegal". Systematic Parasitology. 38 (3): 231–235. doi:10.1023/A:1005840205269.
  4. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Benz, Georg W.; Nagasawa, Kazuya; Yamaguchi, Atsuko; McMeans, Bailey; McElwain, Andrew (2006). "New host and ocean records for Driocephalus cerebrinoxius (Sphyriidae, Siphonostomatoida) and a reconsideration of phylogeny within Sphyriidae". Acta Ichthyologica et Piscatoria. 36 (1): 1–9. doi:10.3750/AIP2006.36.1.01.
  5. 1 2 Raibaut, André (1999). "Change of name". Systematic Parasitology. 42 (1): 75. doi:10.1023/A:1017138801743.