Dira clytus
loài côn trùng
Giao diện
| Dira clytus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Satyrinae |
| Tông (tribus) | Satyrini |
| Chi (genus) | Dira |
| Loài (species) | D. clytus |
| Danh pháp hai phần | |
| Dira clytus Linnaeus 1764 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Dira clytus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi.[1]
Sải cánh dài 45–55 mm. Con trưởng thành của phụ loài ssp. clytus bay từ cuối tháng 2 đến tháng 4 và của ssp. eurina từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 3. Có một lứa một năm[2]
Ấu trùng ăn nhiều loài Poaceae, bao gồm Ehrharta erecta, Pennisetum clandestinum, Stipa dregeana, Panicum deustrum, Stenotaphrum glabrum và Stenotaphrum secundatum.
Phụ loài Dira clytus
- Dira clytus clytus (tây nam Cape)
- Dira clytus eurina Quickelberge, 1978 (miền nam Cape)
Chú thích Dira clytus
Tham khảo Dira clytus
Wikispecies có thông tin sinh học về Dira clytus
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Dira clytus.