Bước tới nội dung

Diprophylline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Diprophylline
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiLufyllin
Đồng nghĩa7-(2,3-Dihydroxy-propyl)theophylline
AHFS/Drugs.comThông tin thuốc cho người dùng
MedlinePlusa682494
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
    Dược đồ sử dụngBy mouth
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • 7-(2,3-Dihydroxypropyl)-1,3-dimethyl-3,7-dihydro-1H-purine-2,6-dione
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.006.843
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC10H14N4O4
    Khối lượng phân tử254.24 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=C2N(c1ncn(c1C(=O)N2C)CC(O)CO)C
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C10H14N4O4/c1-12-8-7(9(17)13(2)10(12)18)14(5-11-8)3-6(16)4-15/h5-6,15-16H,3-4H2,1-2H3 checkY
    • Key:KSCFJBIXMNOVSH-UHFFFAOYSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Diprophylline (INN) [1] hoặc dyphylline (USAN) (tên thương mại Dilor, Lufyllin), là một dẫn xuất xanthine với tác dụng giãn phế quản và thuốc giãn mạch. Nó được sử dụng trong điều trị các rối loạn hô hấp như hen suyễn, khó thở tim và viêm phế quản. Nó hoạt động như một chất đối kháng thụ thể adenosine và chất ức chế phosphodiesterase.[2][3]

    Xem thêm

    • Xanthine

    Tham khảo

    1. "International Non-Proprietary Names. Recommended International Non-Proprietary Names (Rec. I.N.N.): List 1" (PDF). World Health Organization. 1955. tr. 188.
    2. Schwabe, U; Ukena, D; Lohse, MJ (tháng 9 năm 1985). "Xanthine Derivatives as Antagonists at A1 and A2 Adenosine Receptors". Naunyn-Schmiedeberg's Archives of Pharmacology. Quyển 330 số 3. tr. 212–21. doi:10.1007/bf00572436. PMID 2997628.
    3. Iancu, L; Shneur, A; Cohen, H (1979). "Trials with Xanthine Derivatives in Systemic Treatment of Psoriasis". Dermatologica. Quyển 159 số 1. tr. 55–61. doi:10.1159/000250562. PMID 225216.