Denis Súarez
Suárez trong màu áo Villarreal năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Denis Suárez Fernández[1] | ||
| Ngày sinh | 6 tháng 1, 1994 | ||
| Nơi sinh | Salceda de Caselas, Tây Ban Nha | ||
| Chiều cao | 1,78 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Alavés | ||
| Số áo | 4 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2009 | Porriño Industrial | ||
| 2009–2010 | Celta | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | Celta B | 15 | (0) |
| 2011–2013 | Manchester City | 0 | (0) |
| 2013–2015 | Barcelona B | 36 | (7) |
| 2014–2015 | → Sevilla (mượn) | 31 | (2) |
| 2015–2016 | Villarreal | 33 | (4) |
| 2016–2019 | Barcelona | 46 | (3) |
| 2019 | → Arsenal (mượn) | 4 | (0) |
| 2019–2023 | Celta | 99 | (5) |
| 2023 | → Espanyol (mượn) | 18 | (0) |
| 2023–2025 | Villarreal | 25 | (1) |
| 2025– | Alavés | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | U-21 Tây Ban Nha | 21 | (4) |
| 2016 | Tây Ban Nha | 1 | (0) |
| 2016 | Galicia | 1 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 6 năm 2017 | |||
Denis Suárez Fernández sinh ngày 6 tháng 1 năm 1994 là cầu thủ chuyên nghiệp người Tây Ban Nha, chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho Alavés tại La Liga.
Sự nghiệp
Những năm đầu sự nghiệp
Sinh ở Salceda de Caselas, Pontevedra, Galicia, Suárez chơi cho các clb ở nơi anh sống Porriño Industrial and Celta de Vigo.
Manchester City
Suárez ký hợp đồng với Manchester City vào ngày 23,tháng 5 năm 2011. Manchester City đánh bại sự quan tâm của FC Barcelona, Chelsea và địch thủ Manchester United để có chữ ký của anh với mức phí £850,000 và tăng lên £2.75 triệu nếu thể hiện tốt.[3]
Suárez chơi trong trận giao hữu với Los Angeles Galaxy trước thềm mùa giải 2011-2012, thay thế cho Edin Džeko ở phút anh ngồi dự bị trong trận gặp Birmingham City ở League Cup. Vòng đấu tiếp theo ở League Cup, anh vào sân thay cho Samir Nasri ở phút 67 trong trận thắng 5–2 trước Wolverhampton Wanderers. 17 tháng 5 năm 2012, Suárez góp mặt trong đội hình xuất phát trong trận Manchester City đối đầu Manchester United trong Manchester Senior Cup, mặc dù Manchester City thua 0-2.[4] Năm 2012, anh được bầu chọn Manchester City Cầu thủ trẻ của năm bởi người hâm mộ.
FC Barcelona
Ngày 22 tháng 8 năm 2013 Suárez hoàn tất chuyển đến FC Barcelona với mức phí không được tiết lộ,với hợp đồng 4 năm. Trong mùa giải 2013-14,anh phần lớn chơi cho FC Barcelona B ở giải hạng 2 Segunda División để tiếp tục phát triển hơn.
Sevilla (Cho mượn)
Tháng 7 năm 2014, Suárez được cho mượn đến Sevilla FC trong 2 mùa giải, nằm trong điều khoản để Ivan Rakitić đến Barcelona. Anh ra sân ngày 12 tháng 8 ở Siêu cúp châu Âu năm 2014 tại sân Cardiff City Stadium, chơi 78' trước khi được rút ra sân trong trận thua Real Madrid với tỉ số 0-2.[5]
Villarreal
Ngày 29 tháng 8 năm 2015, Suárez hoàn tất chuyển đến Villarreal CF với mức phí không được tiết lộ, ký hợp đồng 4 năm bao gồm điều khoản mua lại.[6]
Trở lại FC Barcelona
Ngày 4 tháng 7 năm 2016, FC Barcelona thông báo sự trở lại của Suárez sau khi kích hoạt điều khoản mua lại. Barcelona trả €3.5 triệu và Suárez ký hợp đồng 4 năm, và điều khoản gia hạn thêm 1 năm tùy vào đóng góp.[7][8]
Sự nghiệp quốc tế
Suárez được triệu tập vào U17 Tây Ban Nha và ghi được 2 bàn thắng, trước Moldova và Bắc Ireland. Anh trở thành thành viên của U17 Tây ban Nha dành chiến thắng UEFA European U19 Championship năm 2012.Ngày 29 tháng 5 năm 2016, anh vào sân thay cho David Silva trong trận giao hữu gặp Bosnia và Herzegovina.[9]
Thống kê sự nghiệp
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Celta Vigo B | 2009–10 | Segunda División B | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| 2010–11 | 11 | 0 | — | — | — | — | 11 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 15 | 0 | — | — | — | — | 15 | 0 | ||||||
| Manchester City | 2011–12 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
| 2012–13 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | ||
| Barcelona B | 2013–14 | Segunda División | 36 | 7 | — | — | — | — | 36 | 7 | ||||
| Sevilla (mượn) | 2014–15 | La Liga | 31 | 2 | 5 | 1 | — | 9[c] | 3 | 1[d] | 0 | 46 | 6 | |
| Villarreal | 2015–16 | 33 | 4 | 2 | 0 | — | 13[c] | 1 | — | 48 | 5 | |||
| Barcelona | 2016–17 | 26 | 1 | 7 | 2 | — | 1[e] | 0 | 2[f] | 0 | 36 | 3 | ||
| 2017–18 | 18 | 2 | 5 | 1 | — | 3[e] | 0 | 1[f] | 0 | 27 | 3 | |||
| 2018–19 | 2 | 0 | 4 | 2 | — | 2[e] | 0 | 0 | 0 | 8 | 2 | |||
| Tổng cộng | 46 | 3 | 16 | 5 | — | 6 | 0 | 3 | 0 | 71 | 8 | |||
| Arsenal (mượn) | 2018–19 | Premier League | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2[c] | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 |
| Celta Vigo | 2019–20 | La Liga | 26 | 1 | 2 | 0 | — | — | — | 28 | 1 | |||
| 2020–21 | 35 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | |||||
| 2021–22 | 38 | 4 | 2 | 0 | — | — | — | 40 | 4 | |||||
| Tổng cộng | 99 | 5 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 105 | 5 | ||
| Espanyol | 2022–23 | La Liga | 18 | 0 | — | — | — | — | 18 | 0 | ||||
| Villarreal | 2023–24 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 1[c] | 0 | — | 5 | 0 | |||
| 2024–25 | 21 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 22 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 25 | 1 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | — | 27 | 1 | ||||
| Alavés | 2025–26 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 307 | 22 | 30 | 6 | 2 | 0 | 31 | 4 | 4 | 0 | 374 | 32 | ||
- ↑ Bao gồm FA Cup, Copa del Rey
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 3 4 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại UEFA Super Cup
- 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- 1 2 Số lần ra sân tại Supercopa de España
Danh hiệu
Sevilla
- UEFA Europa League: 2014–15[13]
Barcelona
- La Liga: 2017–18, 2018–19[14]
- Copa del Rey: 2016–17,[15] 2017–18[16]
- Supercopa de España: 2016[17]
Tây Ban Nha
- Giải Vô địch Bóng đá U-19 châu Âu: 2012
Tham khảo
- ↑ "Acta del Partido celebrado el 13 de mayo de 2018, en Valencia" [Minutes of the Match held on 13 May 2018, in Valencia] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Denis Suarez". Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Man City trump Barcelona in snapping up Suarez from Celta Vigo". Daily Mail. London. ngày 23 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011.
- ↑ "Page Not Found - Common - Manchester City FC". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Chú thích có tiêu đề chung (trợ giúp) - ↑ {{cite José Antonio Reyesnews|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/28741099%7Ctitle=Super Cup: Cristiano Ronaldo scores twice in Real Madrid win|work=BBC Sport|last1=Phillips|first1=Rob|date=ngày 12 tháng 8 năm 2014|access-date=ngày 13 tháng 8 năm 2014}}
- ↑ "¡Bienvenido, Denis Suárez!" [Welcome, Denis Suárez!] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Villarreal's official website. ngày 29 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015.
- ↑ "Denis Suárez joins FC Barcelona The player will have a medical on Tuesday and will be presented officially on Wednesday". FC Barcelona. ngày 4 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016.
- ↑ Fernandez-Abascal, Eduardo. "Denis Suarez to Barcelona: Spaniard agrees terms to become Luis Enrique's first summer signing". Business Insider UK.
- ↑ "Euro 2016: Del Bosque hands debuts to eight players - MARCA English". Marca.
- ↑ Denis Suárez tại Soccerbase
- ↑ Denis Súarez tại Soccerway
- ↑ "Denis Suárez in 2017/18". ESPN FC. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "2014/15: Sevilla's historic fourth triumph". Union of European Football Associations (UEFA). ngày 1 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Strack-Zimmermann, Benjamin. "Denis Suárez". www.national-football-teams.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Barcelona 3 Alaves 1". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 27 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Sevilla 0-5 Barcelona". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 21 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Barcelona easily win Spanish Super Cup". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 17 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
Ghi chú
Liên kết ngoài
- Villarreal official profile Lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Denis Súarez tại BDFutbol
- Denis Súarez tại Soccerway
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá Sevilla FC
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha
- Sinh năm 1994
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Deportivo Alavés
- Cầu thủ bóng đá FC Barcelona Atlètic
- Cầu thủ bóng đá Barcelona
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Manchester City F.C.
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Celta de Vigo
- Cầu thủ bóng đá Segunda División
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ bóng đá Villarreal CF