Bước tới nội dung

David James (cầu thủ bóng đá, sinh 1970)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ David James (footballer))
David James
MBE
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủDavid Benjamin James[1]
Ngày sinh1 tháng 8, 1970 (55 tuổi)
Nơi sinhWelwyn Garden City, Vương quốc Anh
Chiều cao1,94 m (6 ft 4+12 in)[2]
Vị tríthủ môn
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
1986–1988Watford
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
1988–1992Watford89(0)
1992–1999Liverpool214(0)
1999–2001Aston Villa67(0)
2001–2004West Ham United91(0)
2004–2006Manchester City93(0)
2006–2010Portsmouth134(0)
2010–2012Bristol City81(0)
2012–2013Bournemouth19(0)
2013ÍBV Vestmannaeyjar17(0)
2014Kerala Blasters12(0)
Tổng cộng826(0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
1990–1992U-21 Anh10(0)
1994–1996Anh B2(0)
1997–2010Anh53(0)
Sự nghiệp huấn luyện
NămĐội
2014Kerala Blasters (cầu thủ - huấn luyện viên)
2018Kerala Blasters
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

David Benjamin James MBE (sinh ngày 1 tháng 8 năm 1970) là một cựu cầu thủ bóng đá người Anh, từng là thủ môn. Ông là người quản lý tại Kerala Blasters FC trong giải đấu Indian Super League. Ông cũng là một chuyên gia bình luận bóng đá cho BT Sport. Tính đến hiện nay, David James là thủ môn người da màu duy nhất trong lịch sử Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Tiểu sử

Ở cấp CLB, James hiện đứng thứ 5 trong danh sách các cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại tại Premier League. Ông đã chơi ở 572 trận đấu cấp cao nhất, và giữ kỷ lục Premier League cho số trận giữ sạch lưới nhiều nhất với 170 trận. Kỷ lục này về sau bị vượt qua bởi huyền thoại CLB Chelsea - Petr Čech. David James từng thi đấu cho nhiều CLB khác nhau tại Premier League bao gồm Liverpool, Aston Villa, West Ham United, Manchester CityPortsmouth. Trong đó giai đoạn tại Liverpool (1992-1999) góp phần đưa David James ra ánh sáng. Năm 1992, James chuyển đến đội chủ sân Anfield từ Watford với giá 1 triệu bảng Anh, con số rất lớn thời đó với một thủ môn. David James đã chơi 277 trận cho Liverpool trong đó ông chơi trọn vẹn các trận tại Premier League trong 3 mùa giải liên tục từ 1994 đến 1997 và đồng thời góp công giúp đội nhà vô địch League Cup mùa 1994-95 cũng như góp mặt tại Chung kết cúp FA mùa 1995-96 (thua Manchester United). Sau đó James chuyển tới khoác áo Aston Villa vào năm 1999 với phí chuyển nhượng 1.8 triệu bảng Anh.[3]

James đã giành Cúp FA cùng Portsmouth năm 2008, sau đó James lại lọt vào chung kết cúp FA với Portsmouth năm 2010 nhưng đội bóng để thua Chelsea trong trận đấu đó. Portsmouth xuống hạng vào cuối mùa giải sau khi đứng cuối bảng xếp hạng. Sau khi tham gia mọi mùa giải của Ngoại hạng Anh kể từ khi giải đấu được thành lập vào mùa 1992/93, James chuyển đến Bristol City ở Championship cho mùa giải 2010/11. Sau khi thường xuyên thi đấu ở Championship trong vài năm, thủ môn 41 tuổi này đã bị thanh lý hợp đồng vào cuối mùa giải 2011/12. Vào cuối tháng 9 năm 2012, khi bước sang tuổi 42, James ký hợp đồng với AFC Bournemouth đến cuối mùa giải 2012/13. Tháng 4 năm 2013, James ký hợp đồng làm cầu thủ kiêm huấn luyện viên cho IBV Vestmannaeyjar của Iceland, nơi người đồng đội cũ ở Portsmouth, Hermann Hreiðarsson, đang làm huấn luyện viên. James đã ra sân 23 lần cho ÍBV trong mùa giải Iceland năm 2013 và tuyên bố giải nghệ ngay sau khi mùa giải kết thúc. Tuy nhiên, James không giải nghệ lâu vì anh được bổ nhiệm làm cầu thủ kiêm huấn luyện viên của Kerala Blasters tại mùa giải đầu tiên của Giải vô địch bóng đá Ấn Độ (Indian Super League) vào mùa hè năm 2014. Kerala đã lọt vào trận chung kết Indian Super League, nơi James bắt gôn trong trận thua 0-1 trước Atlético de Kolkata tại Mumbai.[4]

Ở cấp độ ĐTQG, David James đã có 53 lần ra sân trong đội hình đội tuyển Anh từ năm 1997 đến năm 2010, và là thủ môn số 1 của tuyển Anh trong mùa giải Euro 2004 và World Cup 2010. James đang giữ kỷ lục là cầu thủ lớn tuổi nhất được ra sân trận đầu ở World Cup: 39 tuổi 121 ngày. Ông được phong tước Order of the British Empire (MBE) trong đợt tấn phong danh dự nhân sinh nhật nữ hoàng Elizabeth II (năm 2012) cho các hoạt động bóng đá và từ thiện.

Danh hiệu

Liverpool[5]

Portsmouth[5]

AFC Bournemouth

Tham khảo

  1. "FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players" (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013.
  2. "BBC profile". BBC Sport. ngày 1 tháng 8 năm 1970. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010.
  3. "Liverpool FC — David James". www.liverpoolfc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
  4. LFChistory.net. "David James". LFChistory.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
  5. 1 2 "D. James". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.

Liên kết ngoài