Danh sách đĩa nhạc của Lisa (rapper)
| Danh sách đĩa nhạc của Lisa | |
|---|---|
Lisa năm 2017 | |
| Album phòng thu | 1 |
| Video âm nhạc | 9 |
| Đĩa đơn | 9 |
| Single albums | 1 |
Nữ ca sĩ kiêm rapper người Thái Lisa đã phát hành một album phòng thu, một album đơn và chín đĩa đơn (bao gồm một đĩa đơn với tư cách nghệ sĩ góp giọng).
Lisa bắt đầu sự nghiệp với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Blackpink vào tháng 8 năm 2016. Cô phát hành album đơn đầu tay Lalisa thông qua YG Entertainment và Interscope Records vào tháng 9 năm 2021. Album ra mắt ở vị trí số một trên Bảng xếp hạng Album Circle tại Hàn Quốc và được chứng nhận ba đĩa bạch kim khi bán được hơn 750.000 bản. Đĩa đơn chủ đạo cùng tên của album đạt vị trí số hai trên Billboard Global 200 và tại Singapore cũng như vị trí số một tại Malaysia. Đĩa đơn thứ hai của album, " Money ", cũng đạt được thành công thương mại và đạt vị trí số một tại Malaysia, số hai tại Singapore và số mười trên Billboard Global 200. Album đã nhận được một số chứng nhận quốc tế bao gồm kim cương ở Brazil, bạc ở Vương quốc Anh và vàng ở Pháp, Ý, Ba Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
Năm 2024, Lisa phát hành " Rockstar " thông qua công ty quản lý do cô tự thành lập Lloud cùng với RCA Records, là đĩa đơn chủ đạo trong album phòng thu đầu tay của cô, Alter Ego (2025). Đây là đĩa đơn đầu tiên của cô đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Global Excl. US và đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Global 200 và nằm trong top năm tại Hồng Kông, Indonesia, Malaysia, Singapore, Đài Loan và Indonesia. Đĩa đơn tiếp theo của cô, " New Woman " với sự góp mặt của ca sĩ người Tây Ban Nha Rosalía, đã lọt vào top mười tại Malaysia, Singapore và Đài Loan, vị trí thứ 12 tại Tây Ban Nha và vị trí thứ 15 trên bảng xếp hạng Billboard Global 200. Đĩa đơn thứ ba của album, " Moonlit Floor (Kiss Me) " cũng lọt vào top mười tại Malaysia, Singapore và Đài Loan. Đĩa đơn thứ tư, " Born Again " với sự góp mặt của Doja Cat và Raye đã trở thành đĩa đơn đầu tiên của họ đạt vị trí số một trên Bảng xếp hạng chính thức Thái Lan mới ra mắt, đồng thời cũng lọt vào top mười tại Singapore.
Albums
Album phòng thu
| Tựa đề | Thông tin chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AUS [1] | CAN [2] | FRA [3] | GER [4] | JPN [5] | KOR Retail [6] | NZ [7] | SWI [8] | UK [9] | US [10] | ||||
| Alter Ego |
| 5 | 21 | 3 | 2 | 18 | 6 | 11 | 5 | 20 | 7 | ||
Album đĩa đơn
| Tựa đề | Thông tin chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |
|---|---|---|---|---|---|
| JPN Cmb. [15] | KOR [16] | ||||
| Lalisa |
| 40 | 1 |
| |
Đĩa đơn
Với tư cách là nghệ sĩ chính
| Tựa đề | Năm | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THA [19] | CAN [20] | FRA [21] | KOR [22] | MLY [23] | NZ [24] | SGP [25] | UK [9] | US [26] | WW [27] | |||||
| "Lalisa" | 2021 | *[B] | 42 | 175 | 64 | 1 | —[C] | 2 | 68 | 84 | 2 |
| Lalisa | |
| "SG" (với DJ Snake, Ozuna và Megan Thee Stallion) | 86 | 87 | —[D] | 17 | —[E] | 26 | —[F] | —[G] | 19 | Đĩa đơn không nằm trong album | ||||
| "Money" | 37 | 75 | —[H] | 1 | 35 | 2 | 46 | 90 | 10 | Lalisa | ||||
| "Rockstar" | 2024 | 51 | 90 | 120 | 2 | —[I] | 4 | 49 | 70 | 4 | Alter Ego | |||
| "New Woman" (có sự góp mặt của Rosalía) | 80 | 76 | 147 | 4 | —[J] | 8 | 55 | 97 | 15 |
| ||||
| "Moonlit Floor (Kiss Me)" | 12 | 88 | — | 161 | 5 | —[K] | 6 | —[L] | —[M] | 24 | ||||
| "Born Again" (có sự góp mặt của Doja Cat và Raye) | 2025 | 1 | 53 | 62 | 192 | 13 | 36 | 7 | 13 | 68 | 22 |
| ||
| "Fxck Up the World" (có sự góp mặt của Future) | 2 | 85 | — | —[N] | 18 | —[O] | 12 | —[P] | —[Q] | 25 | ||||
| "—" biểu thị bản thu không góp mặt trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại lãnh thổ đó. | ||||||||||||||
Với tư cách là nghệ sĩ khách mời
| Tựa đề | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THA [19] | CAN [20] | KOR DL [51] | MLY Int. [52] | NZ Hot [24] | SGP [53] | TWN [54] | UK [9] | US [26] | WW [27] | |||
| "Priceless" (Maroon 5 hợp tác với Lisa) | 2025 | 2 | 80 | 56 | 9 | 7 | 20 | 17 | 69 | 76 | 40 | Love Is Like |
Các bài hát xếp hạng khác
| Tựa đề | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THA [19] | JPN HS [55] | KOR [56] | NZ Hot [24] | SGP [57] | MLY Songs [58] | US D/P [59] | US Rap Dig. [60] | VIE Hot [61] | WW [27] | |||
| "Shoong!" (슝!) (Taeyang hợp tác với Lisa) | 2023 | *[B] | — | 119 | 31 | 9 | 11 | — | — | 35 | 143 | Down to Earth |
| "Moonlit Floor (Kiss Me)" (Santa Baby remix) | 2024 | — | — | 22 | — | — | — | — | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Elastigirl" | 2025 | — | — | — | 28 | — | — | — | — | — | — | Alter Ego |
| "Rapunzel" (có sự góp mặt của Megan Thee Stallion) | 16 | — | —[R] | 27 | — | — | — | 9 | — | —[S] | ||
| "When I'm with You" (hợp tác với Tyla) | 6 | — | — | 22 | — | — | — | — | — | — | ||
| "Chill" | — | — | — | — | — | — | 15 | — | — | — | ||
| "Dream" | 1 | 20 | — | — | — | 25 | — | — | 17 | —[T] | ||
| "—" biểu thị bản ghi âm không lọt bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại lãnh thổ đó. | ||||||||||||
Sáng tác
| Năm | Nghệ sĩ | Bài hát | Album | Viết lời | Soạn nhạc | Tham khảo | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Được ghi nhận | Với | Được ghi nhận | Với | |||||
| 2021 | DJ Snake, Ozuna, Megan Thee Stallion và Lisa | "SG" | Đĩa đơn không nằm trong album | DJ Snake, Ozuna, Megan Thee Stallion, Donny Flores, J.Lauren, Jean Pierre Soto, Lewis Hughes, Omar Walker, Teddy | DJ Snake, Ozuna, Megan Thee Stallion, Donny Flores, J.Lauren, Jean Pierre Soto, Lewis Hughes, Omar Walker, Teddy | [64] | ||
| 2024 | Lisa | "Rockstar" | Alter Ego | Brittany Amaradio, James Essien, Lucy Healey, Ryan Tedder, Sam Hormaee | Brittany Amaradio, James Essien, Lucy Healey, Ryan Tedder, Sam Hormaee | [65] | ||
| Lisa and Rosalía | "New Woman" | Rosalía Vila Tobella, Max Martin, Ilya Salmanzadeh, Tove Lo, Tove Burman | Rosalía Vila Tobella, Max Martin, Ilya Salmanzadeh, Tove Lo, Tove Burman | |||||
| 2025 | Lisa | "Elastigirl" | Cooper Holzman, Elle Campbell, Rollo, Connor Blake | Cooper Holzman, Elle Campbell, Rollo, Connor Blake | ||||
| "Thunder" | Ilya Salmazadeh, Robin Tadros, Abby Keen | Ilya Salmazadeh, Robin Tadros, Abby Keen | ||||||
| Lisa and Future | "Fxck Up the World" | Nayvadius Wilburn, Jaeyoung Lee, Michael Mule, Isaac De Boni, Jacob Canady, Derrick Miller, Nija Charles | Nayvadius Wilburn, Jaeyoung Lee, Michael Mule, Isaac De Boni, Jacob Canady, Derrick Miller, Nija Charles | |||||
| Lisa and Megan Thee Stallion | "Rapunzel" | Megan Pete, Ryan Tedder, Sam Homaee, Gregory Hein, Carly Gilbert | Megan Pete, Ryan Tedder, Sam Homae, Gregory Hein, Carly Gilbert | |||||
| Lisa và Tyla | "When I'm with You" | Tyla Seethal, Samuel Awuku, Richard Isong, Ariowa Irosogie, Imani Lewis, Corey Lindsay-Keay | Tyla Seethal, Samuel Awuku, Richard Isong, Ariowa Irosogie, Imani Lewis, Corey Lindsay-Keay | |||||
| Lisa | "Badgrrrl" | Mark Williams, Raul Cubina, Nathan Chen, Phillip Mueller, Risvi Tareq, Mouad Oudra, Kobe Hood | Mark Williams, Raul Cubina, Nathan Chen, Phillip Mueller, Risvi Tareq, Mouad Oudra, Kobe Hood | |||||
| "Lifestyle" | Ryan Tedder, Sam Homaee, Grant Boutin, Abby Keen, James Essein | Ryan Tedder, Sam Homaee, Grant Boutin, Abby Keen, James Essein | ||||||
| "Chill" | Mikkel S. Eriksen, Mikkel S. Eriksen, Zegon, Laudz, Samuel Awuku, Ali Tamposi, Amanda "Kiddo A.I." Ibanez, Billy Walsh, John Byron | Mikkel S. Eriksen, Mikkel S. Eriksen, Zegon, Laudz, Samuel Awuku, Ali Tamposi, Amanda "Kiddo A.I." Ibanez, Billy Walsh, John Byron | ||||||
| "Dream" | Shintaro Yasuda, Her0ism, Feli Ferraro, Ali Tamposi | Shintaro Yasuda, Her0ism, Feli Ferraro, Ali Tamposi | ||||||
| Maroon 5 và Lisa | "Priceless" | Love Is Like | Adam Levine, Sam Farrar, Ali Tamposi, Federico Vindver, Jacob Kasher Hindlin, Michael Pollack, Rhea Rajogopalan | Adam Levine, Sam Farrar, Ali Tamposi, Federico Vindver, Jacob Kasher Hindlin, Michael Pollack, Rhea Rajogopalan | [66] | |||
Video âm nhạc
Với tư cách là nghệ sĩ chính
| Tiêu đề | Năm | Giám đốc | Thời lượng | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| "Lalisa" | 2021 | Seo Hyun-seung | 3:26 | [67] |
| "SG" (với DJ Snake, Ozuna và Megan Thee Stallion) | Colin Tilley | 4:01 | [68] | |
| "Rockstar" | 2024 | Henry Scholfield | 2:48 | [69] |
| "New Woman" (có sự góp mặt của Rosalía) | Dave Meyers | 3:12 | [70] | |
| "Born Again" (có sự góp mặt của Doja Cat và Raye) | 2025 | Bardia Zeinali | 4:04 | [71] |
| "Fxck Up the World" (Phiên bản solo của Vixi) | Christian Breslauer | 3:47 | [72] | |
| "When I'm with You" (hợp tác với Tyla) | Olivia De Camps | 3:11 | [73] | |
| "Dream" (phim ngắn) | Ojun Kwon | 5:08 | [74] |
Với tư cách là nghệ sĩ khách mời
| Tựa đề | Năm | Giám đốc | Thời lượng | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| "Priceless" (Maroon 5 hợp tác với Lisa) | 2025 | Aerin Morino | 2:51 | [75] |
Các video khác
| Tiêu đề | Năm | Giám đốc | Thời lượng | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| "Money" (video biểu diễn độc quyền) | 2021 | Lee Sang-yoon | 2:50 | [76] |
| "Shoong!" (video biểu diễn) (Taeyang hợp tác với Lisa) | 2023 | GIGANT | 3:29 | [77] |
| "Moonlit Floor (Kiss Me)" (video biểu diễn) | 2024 | Raja Virdi | 2:37 | [78] |
Xem thêm
Ghi chú
- ↑ Doanh số bán Alter Ego tại Nhật Bản:
- 1 2 Trước tuần thứ ba của năm 2025, Biểu đồ chính thức của Thái Lan được gọi là Biểu đồ TECA.[28] Thông tin biểu đồ không khả dụng trước khi đổi thương hiệu.
- ↑ "Lalisa" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn hàng đầu NZ 40, nhưng đạt vị trí thứ 10 trên Bảng xếp hạng đĩa đơn Hot 40 NZ.[24]
- ↑ "SG" không lọt vào Bảng xếp hạng kỹ thuật số Gaon, nhưng đạt vị trí thứ 173 trên Bảng xếp hạng tải xuống Gaon.[30]
- ↑ "SG" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn hàng đầu NZ 40, nhưng đạt vị trí thứ 10 trên Bảng xếp hạng đĩa đơn Hot 40 NZ.[31]
- ↑ "SG" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn của Vương quốc Anh, nhưng đạt vị trí thứ 24 trên Bảng xếp hạng tải xuống đĩa đơn của Vương quốc Anh.[32]
- ↑ "SG" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100.[33]
- ↑ "Money" không lọt vào Bảng xếp hạng kỹ thuật số Gaon, nhưng đạt vị trí thứ 43 trên Bảng xếp hạng Gaon Download.[37]
- ↑ "Rockstar" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn Top 40 của New Zealand, nhưng đạt vị trí thứ 3 trên Bảng xếp hạng đĩa đơn Hot 40 của New Zealand.[24]
- ↑ "New Woman" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn Top 40 của New Zealand, nhưng đạt vị trí thứ 6 trên Bảng xếp hạng đĩa đơn Hot 40 của New Zealand.[46]
- ↑ "Moonlit Floor (Kiss Me)" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn Top 40 của New Zealand, nhưng đạt vị trí thứ 5 trên Bảng xếp hạng đĩa đơn Hot 40 của New Zealand.[24]
- ↑ "Moonlit Floor (Kiss Me)" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn của Vương quốc Anh, nhưng đạt vị trí số 1 trên Bảng xếp hạng tải xuống đĩa đơn của Vương quốc Anh.[9]
- ↑ "Moonlit Floor (Kiss Me)" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 21 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100.[33]
- ↑ "Fxck Up the World" không lọt vào Bảng xếp hạng kỹ thuật số Circle, nhưng đạt vị trí thứ 62 trên Bảng xếp hạng Circle Download.[49]
- ↑ "Fxck Up the World" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn hàng đầu NZ 40, nhưng đạt vị trí thứ 4 trên Bảng xếp hạng NZ Hot Singles.[50]
- ↑ "Fxck Up the World" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn của Vương quốc Anh, nhưng đạt vị trí thứ 96 trên Bảng xếp hạng tải xuống đĩa đơn của Vương quốc Anh.[9]
- ↑ ""Fxck Up the World" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100.[33]
- ↑ "Rapunzel" không lọt vào Bảng xếp hạng kỹ thuật số Circle, nhưng đạt vị trí thứ 193 trên Bảng xếp hạng Download Circle.[62]
- ↑ ""Rapunzel" không lọt vào Billboard Global 200, nhưng đạt vị trí thứ 165 trên Billboard Global Excl. US.[63]
- ↑ "Dream" không lọt vào Billboard Global 200, nhưng đạt vị trí thứ 122 trên Billboard Global Excl. US.[63]
Tham khảo
- ↑ Peaks on the ARIA Top 100 Albums Chart:
- Alter Ego: "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 10 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Canadian Albums)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the SNEP Top Albums Chart:
- Alter Ego: "Top Albums (Week 10, 2025)" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Suchen nach 'Lisa [KR]'" [Search for 'Lisa [KR]'] (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ↑ LISAのランキング情報 - アルバム売上TOP1作品 [LISA's ranking information - Top selling album]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Circle Retail Album Chart:
- Alter Ego: "2025 Week 9 Retail Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. February 23 – March 1, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "LISA Albums". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Discographie Lisa [KR]". Swiss Hitparade. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 "LISA songs and albums | full Official Chart history" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard 200)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑
- 週間 アルバムランキング 2025年03月10日付 [Weekly Album Ranking March 10, 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- 週間 アルバムランキング 2025年03月17日付 [Weekly Album Ranking March 17, 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
- ↑
- 週間 デジタルアルバムランキング 2025年03月10日付 [Weekly Digital Album Ranking March 10, 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- 週間 デジタルアルバムランキング 2025年03月17日付 [Weekly Digital Album Ranking March 17, 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Korean physical sales of Alter Ego:
- "February 2025 Retail Album Chart". Circle Chart. Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- "April 2025 Retail Album Chart". Circle Chart. Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Caulfield, Keith (ngày 10 tháng 3 năm 2025). "Kendrick Lamar's 'GNX' Back to No. 1 for Third Week on Billboard 200". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ LISAのランキング情報 - 合算シングル売上TOP1作品 [LISA's ranking information - Top 1 in combined single sales] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Circle Album Chart (formerly Gaon Album Chart):
- Lalisa: 2021년 37주차 Album Chart [2021 Week 37 Album Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. September 5–11, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Korean physical sales of Lalisa: 750,852 (CD) + 60,000 (Kit) + 35,866 (LP)
- "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
- 2021년 09월 Album Chart [September 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
- 2021년 12월 Album Chart [December 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- 2022년 01월 Album Chart [January 2022 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2022.
- "Circle Album Chart – Week 11, 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
- 1 2 3 "The Official Southeast Asia Charts". International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025. [Choose "The Official Thailand Chart" and enter "Lisa" into the search field]
- 1 2 "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Canadian Hot 100)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Discographie – Lisa [KR]" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Circle Digital Chart (formerly Gaon Digital Chart):
- "Lalisa": 2021년 38주차 Digital Chart [2021 Week 38 Digital Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. ngày 12 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2021.
- "Rockstar": "2024 Week 27 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. ngày 30 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2024.
- "New Woman": "2024 Week 34 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. ngày 18 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
- "Moonlit Floor (Kiss Me)": "2024 Week 43 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. ngày 20 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
- "Born Again": "2025 Week 07 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. ngày 9 tháng 2 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the RIM Charts:
- "Lalisa": "Top 20 Most Streamed International + Domestic Songs Week 37 (10/09/2021-16/09/2021)". Recording Industry Association of Malaysia. September 10–16, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2021.
- "SG": "Top 20 Most Streamed International + Domestic Songs Week 43 (22/10/2021-28/10/2021)". Recording Industry Association of Malaysia. October 22–28, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- "Money": "Top 20 Most Streamed International + Domestic Songs Week 41 (08/10/2021-14/10/2021)". Recording Industry Association of Malaysia. October 8–14, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- "Rockstar": "Top 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 27 (28/06/2024-04/07/2024)". Recording Industry Association of Malaysia. June 28 – July 4, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- "New Woman": "Top 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 34 (16/08/2024-22/08/2024)". Recording Industry Association of Malaysia. August 16–23, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
- "Moonlit Floor (Kiss Me)": "Top 20 Most Streamed International Singles in Malaysia Week 42 (11/10/2024-17/10/2024)". Recording Industry Association of Malaysia. October 11–17, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2024.
- "Born Again" and "Fxck Up the World": "The Official Southeast Asia Charts". International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025. [Choose "The Official Malaysia Chart" and enter "Lisa" into the search field]
- 1 2 3 4 5 6 Peaks on the Official Aotearoa Music Charts:
- All except noted: "Lisa Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- "Shoong!": "TaeYang feat. Lisa Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- "Born Again": "LISA feat. Doja Cat And RAYE Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- "Rapunzel": "LISA feat. Megan Thee Stallion Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- "When I'm with You": "LISA feat. Tyla Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- "Priceless": "Maroon 5 feat. LISA Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Official Singapore Chart:
- "Lalisa": "RIAS Top Charts Week 37 (10 - 16 Sep 2021)". Recording Industry Association Singapore. September 10–16, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- "SG": "RIAS Top Charts Week 43 (22 - 28 Oct 2021)". Recording Industry Association Singapore. October 22–28, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2021.
- "Money": "RIAS Top Charts Week 41 (8 - 14 Oct 2021)". Recording Industry Association Singapore. October 8–14, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
- "Rockstar": "RIAS Top Charts Week 27 (28 Jun - 4 Jul 2024)". Recording Industry Association Singapore. June 28 – July 4, 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- "New Woman": "RIAS Top Charts Week 34 (16 - 22 Aug 2024)". Recording Industry Association Singapore. August 16–22, 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2024.
- "Moonlit Floor (Kiss Me)": "RIAS Top Charts Week 43 (18 - 24 Oct 2024)". Recording Industry Association Singapore. October 18–24, 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2024.
- "Born Again": "The Official Singapore Charts Week 7 (7 - 13 Feb 2025)". Recording Industry Association Singapore. February 7–13, 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- "Fxck Up the World": "The Official Singapore Charts Week 10 (28 Feb - 6 Mar 2025)". Recording Industry Association Singapore. February 28 – March 6, 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Hot 100)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Global 200)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "The TECA Chart is now the Official Thailand Chart". Instagram. ngày 26 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ↑ McIntyre, Hugh (ngày 20 tháng 9 năm 2021). "Blackpink's Lisa Scores Two Simultaneous Top 10 Hits On Billboard's Sales Chart". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Gaon Download Chart - Week 43, 2021". Circle Chart. ngày 17 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "NZ Hot Singles Chart". Recorded Music NZ. ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Official Singles Downloads Chart Top 100". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 3 "Lisa of Blackpink Chart History (Bubbling Under Hot 100)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ McIntyre, Hugh (ngày 1 tháng 11 năm 2021). "Blackpink's Lisa Ties BTS's RM For The Second-Most Bestselling Songs In The U.S. Among K-Pop Solo Stars". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Frankenburg, Eric (ngày 4 tháng 11 năm 2021). "New Around the World: DJ Snake, Ozuna, Lisa & Megan Thee Stallion Soar In With 'SG'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Lisa of Blackpink – SG" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Gaon Download Chart - Week 37, 2021". Circle Chart. ngày 5 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Money" US Sales:
- McIntyre, Hugh (ngày 20 tháng 9 năm 2021). "Blackpink's Lisa Scores Two Simultaneous Top 10 Hits On Billboard's Sales Chart". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- "BTS' 'Permission to Dance' Leads Inaugural Hot Trending Songs Charts, Powered by Twitter". Billboard. ngày 22 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Trust, Gary (ngày 18 tháng 10 năm 2021). "The Kid Laroi & Justin Bieber's 'Stay' Keeps Atop Global Charts, Lisa's 'Money' Hits Top 10". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Lisa – Money" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Lisa – Money" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024. Nhập Money trong mục "Search:".
- ↑ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Lisa – Money" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- ↑ McIntyre, Hugh (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "Blackpink Singer Lisa Scores The Biggest Hit Of Her Career In America". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Trust, Gary (ngày 8 tháng 7 năm 2024). "Lisa Earns Her First Billboard Global Excl. U.S. No. 1 With Debut of 'Rockstar'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – Lisa – Rockstar" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Lisa feat. ROSALÍA Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Trust, Gary (ngày 26 tháng 8 năm 2024). "Billie Eilish's 'Birds of a Feather' Flies High Atop Global Charts for Third Week". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2024.
- ↑ McIntyre, Hugh (ngày 24 tháng 2 năm 2025). "Blackpink Star Lisa's New Single Is Something Of A Sales Disappointment". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Circle Download Chart - Week 9, 2025". Circle Chart. ngày 23 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "LISA feat. Future Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Circle Download Chart:
- "Priceless": "Circle Download Chart - Week 18, 2025". Circle Chart. ngày 3 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Peaks on the RIM Charts:
- "Priceless": "Top 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 19 (2/5/2025-8/5/2025)". Recording Industry Association of Malaysia. May 2–8, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Official Singapore Chart:
- "Priceless": "The Official Singapore Charts Week 19 (2 - 8 May 2025)". Recording Industry Association Singapore. May 2–8, 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Taiwan Songs)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Billboard Japan Hot Shot Song – Week of August 20, 2025". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Circle Digital Chart (formerly Gaon Digital Chart):
- "Shoong!": "2023 Week 18 Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. April 30 – May 6, 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Peaks on the RIAS Top Streaming Chart:
- "Shoong!": "RIAS Top Charts Week 18 (28 Apr - 4 May 2023)". Recording Industry Association Singapore. April 28 – May 4, 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Malaysia Songs)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Hot Dance/Pop Songs)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Lisa of Blackpink Chart History (Rap Digital Song Sales)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Peaks on the Billboard Vietnam Hot 100:
- "Shoong!": "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Vietnam Hot 100)". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2024.
- "Dream": "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Vietnam Hot 100)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Circle Download Chart - Week 9, 2025". Circle Chart. ngày 23 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "Lisa of Blackpink Chart History (Billboard Global Excl. US)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "DJ Snake, Ozuna, Megan Thee Stallion, LISA - SG / Credits". DJ Snake Music, Interscope. ngày 22 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021 – qua Tidal.
- ↑ "Alter Ego / LISA / Credits". ngày 28 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025 – qua Tidal.
- ↑ "Priceless (feat. LISA) / Maroon 5 / Credits". 222 Records, Interscope. ngày 2 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025 – qua Tidal.
- ↑ Mamo, Heran (ngày 10 tháng 9 năm 2021). "Blackpink's Lisa's Solo Debut 'Lalisa' Is Here: Stream It Now". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Hussey, Allison (ngày 22 tháng 10 năm 2021). "DJ Snake, Megan Thee Stallion, Ozuna, and Blackpink's Lisa Share Video for New Song "SG": Watch". Pitchfork. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Chelosky, Danielle (ngày 27 tháng 6 năm 2024). "LISA Shares New Song "Rockstar": Listen". Stereogum. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Garcia, Thania (ngày 15 tháng 8 năm 2024). "Lisa and Rosalía Flex Their Starpower in Stylish Video for 'New Woman' Single". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Caraan, Sophie (ngày 7 tháng 2 năm 2025). "LISA Enlists Doja Cat and RAYE for Dynamic New Single "Born Again"". Hypebeast. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Espinoza, Joshua (ngày 28 tháng 2 năm 2025). "Lisa Drops the Video for Future-Assisted Single "Fxck Up the World"". Complex. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Blistein, Jon (ngày 16 tháng 5 năm 2025). "Lisa and Tyla Beat the Heat in New 'When I'm With You' Video". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Kaufman, Gil (ngày 14 tháng 8 năm 2025). "Lisa Mourns the Loss of a Perfect Love in Cinematic 'Dreams' Video". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Lynch, Jessica (ngày 2 tháng 5 năm 2025). "Maroon 5 Teams Up With BLACKPINK's LISA for New Single 'PRICELESS'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Ji Min-kyung (ngày 11 tháng 2 năm 2022). "YG, 트레저 신곡 MV에 5억 투입.."역대급 제작비"" [YG Invests 500 million won in M/V For Treasure's New Song... "Record-breaking Production Cost"]. OSEN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Ziwei, Puah (ngày 25 tháng 4 năm 2023). "Watch Taeyang's music video for 'Shoong!' featuring BLACKPINK's Lisa". NME (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2023.
- ↑ LLOUD Official (ngày 8 tháng 10 năm 2024). "LISA - MOONLIT FLOOR (Official Performance Video)". YouTube. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2024.
- Lisa (rapper)
- Danh sách đĩa nhạc của các nghệ sĩ Thái Lan
- Danh sách đĩa nhạc K-pop