Danh sách chính đảng Thái Lan
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Chính trị và chính phủ Thái Lan |
Dưới đây là danh sách các chính đảng tại Thái Lan. Thái Lan là một quốc gia có chế độ chính trị đa đảng. Trước cuộc bầu cử năm 2001, cuộc bầu cử đầu tiên được tranh cử theo bản "Hiến pháp Nhân dân" năm 1997, tất cả các chính phủ dân sự đều là chính phủ liên hiệp. Tuy nhiên, trong cuộc Tổng tuyển cử năm 2005, Đảng Người Thái yêu người Thái đã giành được 377 ghế trong số 500 ghế ở Hạ viện và đã trở thành "chính phủ một đảng" trong lịch sử Thái Lan.
Các đảng phái
Các đảng được đại diện trong Quốc hội và/hoặc các hội đồng địa phương khác
| Đảng phái | Viết tắt | Lãnh đạo | Tư tưởng | Hạ viện | Hội đồng Thủ đô Bangkok | Lãnh đạo PAO | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đảng Nhân dân พรรคประชาชน | PPLE ปชน | Natthaphong Ruengpanyawut | 143 / 500 | 11 / 50 | 1 / 76 | ||
| Đảng Vì nước Thái พรรคเพื่อไทย | PTP พท | Paetongtarn Shinawatra |
| 141 / 500 | 21 / 50 | 11 / 76 | |
| Đảng Tự hào พรรคภูมิใจไทย | BJT ภท | Anutin Charnvirakul | 71 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | ||
| Đảng Quyền lực Nhà nước Nhân dân พรรคพลังประชารัฐ | PPRP พปชร | Prawit Wongsuwon |
| 40 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Thống nhất Quốc gia พรรครวมไทยสร้างชาติ | UTN รทสช | Pirapan Salirathavibhaga |
| 36 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Dân chủ พรรคประชาธิปัตย์ | DP ปชป | Chalermchai Sri-on |
| 25 / 500 | 7 / 50 | 1 / 76 | |
| Đảng Phát triển Dân tộc Thái พรรคชาติไทยพัฒนา | CTPP ชทพ | Varawut Silpa-archa | Chủ nghĩa bảo thủ | 10 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Prachachat พรรคประชาชาติ | PCC ปช | Tawee Sodsong | Lợi ích của người thiểu số gốc Mã Lai | 9 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Thai Sang Thai พรรคไทยสร้างไทย | TSTP ทสท | Sudarat Keyuraphan |
| 6 / 500 | 2 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Chart Pattana พรรคชาติพัฒนา | CPN ชพน | Tewan Liptapanlop | Chủ nghĩa dân túy | 3 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Pheu Thai Ruam Palang พรรคเพื่อไทรวมพลัง | PTRL พทล | Wasawat Puangphonsri | Chủ nghĩa dân túy | 2 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Công bằng พรรคเป็นธรรม | FP ปธ | Pitipong Temcharoen | Dân chủ xã hội | 2 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Dân chủ Mới พรรคประชาธิปไตยใหม่ | NDP ปธม | Surathin Phichan | Dân chủ xã hội | 1 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Tự do Thái Lan พรรคเสรีรวมไทย | TLP สร | Sereepisuth Temeeyaves | Chủ nghĩa bảo thủ tiến bộ | 1 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Tiến bộ Thái Lan พรรคไทยก้าวหน้า | TPG ทกน | Watcharaphon Busamongkol | Dân chủ xã hội | 1 / 500 | 0 / 50 | 0 / 76 | |
| Đảng Zen Dai พรรคเส้นด้าย | Chris Potanan | Chủ nghĩa tự do | 0 / 500 | 1 / 50 | 0 / 76 | ||
Các đảng không được đại diện trong quốc hội
- Đảng Chính trị Mới
- Đảng Khát vọng Mới, đa số sáp nhập với Đảng Thai Rak Thai vào năm 2001, thiểu số tiếp tục được sử dụng
- Đảng Công dân
Các đảng chính trị mới được thành lập sau cuộc đảo chính quân sự năm 2014
Đảng Tương lai Mới– bị Tòa án Hiến pháp Thái Lan giải thể vào ngày 21 tháng 8 năm 2020- Đảng Quyền lực Nhà nước Nhân dân
- Đảng Văn minh Thái Lan
Đảng Tiến lên– bị Tòa án Hiến pháp Thái Lan giải thể vào ngày 7 tháng 8 năm 2024
Các đảng không còn tồn tại
- Khana Ratsadon hay Đảng Nhân dân (từng tồn tại từ năm 1927 đến những năm 1940) - đảng chính trị đầu tiên ở Thái Lan
- Đảng Dân chủ Tự do (giải tán năm 1958)
- Đảng Dân chủ Xã hội Thái Lan (giải tán năm 1958)
- Đảng Xã hội Thái Lan (hầu hết các thành viên gia nhập cộng sản vào năm 1976 và đảng đã bị giải tán)
- Đảng Công bằng Xã hội
- Đảng Thống nhất Công lý
- Đảng Palang Dharma (giải tán năm 1996)
- Cả hai đảng sau đây đã hợp nhất thành Đảng Phát triển Quốc gia Thống nhất Thái Lan (Phak Ruam Jai Thai Chat Pattana) vào năm 2007:
- Đảng Phát triển Quốc gia (Phak Chat Pattana; thành lập năm 1992)
- Đảng Đoàn kết người Thái (Ruam Jai Thai; thành lập năm 2007)
- Đảng Lực lượng Mới (giải tán vào năm 1988)
- Đảng Thai Pen Thai (Thais are Free Party) (giải tán năm 2016)
- Đảng Hành động Xã hội (giải tán năm 2018)
Các đảng bị cấm hoặc giải thể
Các đảng bị giải thể bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan và bị cấm hoạt động chính trị:
- Đảng Cộng sản Thái Lan (tồn tại từ năm 1942 đến những năm 1980)
- Đảng Thai Rak Thai (Phak Thai Rak Thai) – bị giải tán bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 30 tháng 5 năm 2007 vì vi phạm luật bầu cử
- Đảng Sức mạnh Nhân dân (Phak Palang Prachachon) – bị giải tán bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 2 tháng 12 năm 2008 vì vi phạm luật bầu cử
- Quốc dân Đảng Thái Lan (Phak Chart Thai) – bị giải tán bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 2 tháng 12 năm 2008 vì vi phạm luật bầu cử
- Đảng Dân chủ Trung lập (Phak Matchima) – thành lập vào năm 2006, bị giải thể bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 2 tháng 12 năm 2008 vì vi phạm luật bầu cử
- Đảng Ái quốc Thái (Phak Thai Raksa Chart) – thành lập vào năm 2009, bị giải thể bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 7 tháng 3 năm 2019 vì vi phạm luật bầu cử
- Đảng Tương lai mới (Abrv: FFP; tiếng Thái: พรรคอนาคตใหม่, RTGS: phak anakhot mai) Đảng bị giải thể vào ngày 21 tháng 2 năm 2020 vì sự không phù hợp về tài chính.[1][2][3][4]
- Đảng Tiến lên (tiếng Thái: พรรคก้าวไกล, RTGS: Phak Kao Klai) – thành lập vào năm 2014, bị giải thể bởi Tòa án Hiến pháp Thái Lan vào ngày 7 tháng 8 năm 2024
Tham khảo
- ↑ "FFP dissolved, executives banned for 10 years". Bangkok Post. ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Gunia, Amy (ngày 21 tháng 2 năm 2020). "A Thai Opposition Party That Pushed for Democratic Reform Has Just Been Disbanded". Time. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Ratcliffe, Rebecca (ngày 21 tháng 2 năm 2020). "Thai court dissolves opposition party Future Forward". The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Promchertchoo, Pichayada (ngày 21 tháng 2 năm 2020). "Thai court dissolves anti-military Future Forward Party over election loan". Channel News Asia. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
