Danh sách tác phẩm của Leonardo da Vinci
Nhà bác học người Ý Leonardo da Vinci (1452–1519) là một "vĩ nhân" thời kỳ Phục hưng (Renaissance Great Man), ông có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đến nền nghệ thuật sau này. Hiện nay, chỉ có khoảng tám tác phẩm lớn là: Sự sùng kính của các hiền sĩ, Thánh Jerome ở chốn hoang vu, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá, Bữa ăn tối cuối cùng, trần nhà của Sala delle Asse, Trinh nữ và Hài nhi với Thánh Anne và Thánh John tẩy giả được các nhà nghệ thuật xác định chắc chắn là của Leonardo, trong đó bức Trinh nữ và Hài nhi với Thánh Anne và Mona Lisa gây ra rất ít hoặc không gây tranh cãi trong quá khứ về độ chính xác. Mười tác phẩm được bổ sung thêm được nhiều người cho là tác phẩm của ông, mặc dù hầu hết trước đây đã gây tranh cãi hoặc nghi ngờ đáng kể: Anunciation, Madonna of the Carnation, Lễ rửa tội của Chúa Kitô (với thầy của ông, Verrocchio), Ginevra de' Benci, Madonna Benois, Chân dung một nhạc sĩ (có thể có sự hỗ trợ của xưởng vẽ), Người đàn bà và con chồn, La belle ferronnière, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá phiên bả London (với sự hỗ trợ của xưởng vẽ), Chân dung của Isabella d'Este và Thánh John tẩy giả.
Các tác phẩm chính còn tồn tại
Chú giải:
Tác phẩm hợp tác (hoàn thành một phần) ·
‡ Có thể là tác phẩm hợp tác (không chắc chắn)
| Đã được chấp nhận rộng rãi | Các tác phẩm được nhất trí chấp nhận |
|---|---|
| Được chấp nhận rộng rãi | Được phần lớn các học giả hiện đại chấp nhận |
| Gây tranh cãi | Được chấp nhận bởi hầu hết các học giả hiện đại nhưng vẫn còn gây tranh cãi |
| Tiêu đề và hình ảnh | Năm | Chất liệu | Kích thước[1] | Vị trí[1] |
|---|---|---|---|---|
Annunciation | k. 1472–1476[d 1] | Sơn dầu và màu keo tempera trứng gà trên bảng vẽ | 98 cm × 217 cm 39 in × 85 in | Uffizi, Florence |
| ||||
| Madonna of the Carnation | k. 1472–1478[d 2] | Sơn dầu trên bảng vẽ | 62 cm × 47,5 cm 24,4 in × 18,7 in | Alte Pinakothek, Munich |
| ||||
The Baptism of Christ | k. 1474–1478[d 3] | Sơn dầu và màu keo tempera trên bảng vẽ | 177 cm × 151 cm 70 in × 59 in | Uffizi, Florence |
| ||||
| Ginevra de' Benci | k. 1474–1480[d 4] | Sơn dầu và màu keo trên bảng vẽ | 38,8 cm × 36,7 cm | National Gallery of Art, Washington, D.C. |
| ||||
| Madonna Benois (Thánh mẫu Benois) | k. 1478–1481[d 5] | Sơn dầu trên gỗ (sau được chuyển sang toan vải) | 49,5 cm × 33 cm 19,5 in × 13,0 in | Hermitage, Saint Petersburg |
| ||||
The Adoration of the Magi | k. 1478–1482[d 6] | Sơn dầu (lót)trên bảng vẽ gỗ | 240 cm × 250 cm 94 in × 98 in | Uffizi, Florence |
| ||||
| Saint Jerome in the Wilderness (Thánh Jerome ở chốn hoang vu) (chưa hoàn thành) | k. 1480–1490[d 7] | Sơn dầu và màu keo trên gỗ óc chó | 103 cm × 75 cm | Vatican Museums |
| ||||
| Madonna Litta (Thánh mẫu Litta) | k. 1481–1495[d 8] | Màu keo hoặc sơn dầu | 42 cm × 33 cm 17 in × 13 in | Hermitage, Saint Petersburg |
| ||||
| Virgin of the Rocks (Đức mẹ đồng trinh trong hang đá) (Phiên bản Louvre) | k. 1483–1493[d 9] | Sơn dầu trên gỗ, sau được chuyển sang toan vải. | 199 cm × 122 cm 78 in × 48 in | Louvre, Paris |
| ||||
| Portrait of a Musician (Chân dung một nhạc sĩ) (chưa hoàn thành) ‡ | k. 1483–1487[d 10] | Sơn dầu (và màu keo?) trên gỗ óc chó | 45 cm × 32 cm 18 in × 13 in | Pinacoteca Ambrosiana, Milan |
| ||||
| Lady with an Ermine (Người đàn bà và con chồn) | k. 1489–1491[d 11] | Sơn dầu trên gỗ óc chó. | 54 cm × 39 cm 21 in × 15 in | Czartoryski Museum, Kraków |
| ||||
| La Belle Ferronnière | k. 1490–1498[d 12] | Sơn dầu trên gỗ óc chó. | 62 cm × 44 cm 24 in × 17 in | Louvre, Paris |
| Virgin of the Rocks (Đức mẹ đồng trinh trong hang đá) (Phiên bản ở London) | k. 1491–1508[d 13] | Sơn dầu | 18,5 cm × 120 cm 7,3 in × 47,2 in | National Gallery, London |
| ||||
The Last Supper | k. 1492–1498[d 14] | Màu keo trên đá thạch cao. | 460 cm × 880 cm 180 in × 350 in | Tu viện Santa Maria, Milan |
| ||||
| Sala delle Asse | k. 1497–1499[d 15] | Màu keo | Castello Sforzesco, Milan | |
| ||||
The Virgin and Child with Saint Anne and Saint John the Baptist | k. 1499–1508[d 16] | Than, phấn đen và trắng trên giấy màu, gắn trên toan vải. | 142 cm × 105 cm 56 in × 41 in | National Gallery, London |
| ||||
| Portrait of Isabella d'Este (Chân dung Isabella d'Este) | k. 1499–1500[d 17] | Phấn đen đỏ, phấn vàng pastel trên giấy. | 61 cm × 46,5 cm 24,0 in × 18,3 in | Louvre, Paris |
| ||||
| Madonna of the Yarnwinder (The Buccleuch Madonna) | k. 1499–1508[d 18] | Sơn dầu trên gỗ óc chó | 48,9 cm × 36,8 cm 19,3 in × 14,5 in | Scottish National Gallery, Edinburgh[b] |
| Salvator Mundi ‡ | k. 1499–1510[d 19] | Sơn dầu trên gỗ. | 65,6 cm × 45,4 cm 25,8 in × 17,9 in | Unknown |
| ||||
| Madonna of the Yarnwinder (The Lansdowne Madonna) | k. 1501–1508[d 20] | Sơn dầu trên gỗ (sau được chuyển sang toan vải và dán lại trên gỗ) | 50,2 cm × 36,4 cm 19,8 in × 14,3 in | Private collection, New York City |
| ||||
The Virgin and Child with Saint Anne | k. 1501–1519[d 21] | Sơn dầu trên gỗ | 168 cm × 112 cm 66 in × 44 in | Louvre, Paris |
| ||||
| Mona Lisa (chưa hoàn thành) | k. 1502–1516[d 22] | Sơn dầu trên gỗ dương | 76,8 cm × 53 cm 30,2 in × 20,9 in | Louvre, Paris |
| La Scapigliata (chưa hoàn thành) | k. 1506–1508[d 23] | Đất, hổ phách và chì trắng trên gỗ | 24,7 cm × 21 cm 9,7 in × 8,3 in | Galleria Nazionale, Parma |
| ||||
| Saint John the Baptist (Thánh John tẩy giả) | k. 1507–1516[d 24] | Sơn dầu trên gỗ óc chó. | 69 cm × 57 cm | Louvre, Paris |
| ||||
Bản thảo
| Tiêu đề và hình ảnh | Thời gian | Chữ viết tắt[38] | Trang | Vị trí |
|---|---|---|---|---|
| Codex Atlanticus | 1478–1519 | C.A. | 1,119 | Pinacoteca Ambrosiana, Milan |
| ||||
| Codex Windsor | 1478–1518 | W. | 153 | Royal Collection, Windsor |
| ||||
| Codex Arundel | 1480–1518 | B.L., Arundel MS. or Br.M. | 283 | British Library, London |
| Codex Trivulzianus | k. 1487–1490 | Triv. | 55 (ban đầu là 62) | Biblioteca Trivulziana, Castello Sforzesco, Milan |
| Codex Forster | 1487–1505 | I, II và III (bao gồm I1, I2 và II2), trước đây bảo tàng South Kensington Museum (S.K.M) gọi là I, II và III | 354 | Victoria and Albert Museum, London |
|
| |||
| Paris Manuscripts | 1488–1505 | A, B, C, D, E, F, G, H (bao gồm H1, H2 và H3), I (bao gồm I1 và I2), K (bao gồm K1, K2 and K3), L and M | hơn 2,500 trang | Bibliothèque de l'Institut de France, Paris |
| ||||
| Codex Madrid | 1490–1504 | Madrid I và Madrid II | Biblioteca Nacional de España, Madrid | |
|
| |||
| Codex Ashburnham | k. 1492 | Ash.I. hoặc B.N.2037 (trước đây là một phần của MS.B.); Ash.II hoặc B.N.2038 (trước đây là một phần của MS.A. | Bibliothèque de l'Institut de France, Paris | |
| ||||
| Codex on the Flight of Birds | dated 1505 | Turin | 18 | Biblioteca Reale, Turin |
|
| |||
| Codex Leicester | 1506–1510 | Leic. | 72 | Bộ sưu tập riêng của Bill Gates, Hoa Kỳ |
| Codex Urbinas and libro A | k. 1530 | Urb. và L°A. | Biblioteca Apostolica Vaticana | |
| ||||
Tác phẩm bị mất


- Adam và Eva (1460 - 70)
- Dragon shield (1472)
- Head of Medusa
- San Bernardo Altarpiece (1477)
- The Battle of Anghiari (1504)
- Leda và thiên nga (1504 - 1508)
- Angel of the Annunciation (1510 - 1513)
Các tác phẩm gây tranh cãi
Chú giải: Tác phẩm có thể do nhiều người cùng thực hiện
| Tiêu đề và hình ảnh | Ngày | Chất liệu | Kích thước | Địa điểm |
|---|---|---|---|---|
| Đức Mẹ và Hài Đồng với quả lựu (Đức Mẹ Dreyfus) | có thể khoảng k. 1469[57] | Sơn dầu trên gỗ | 15,7 cm × 12,8 cm 6,2 in × 5,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ] | National Gallery of Art, Washington, D.C. |
| ||||
| Tobias và Thiên Thần | k. 1473[59] | Sơn trứng tempera trên gỗ dương | 83,6 cm × 66 cm 32,9 in × 26,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ] | National Gallery, London |
| ||||
| The Holy Infants Embracing | k. 1486–1490 | |||
| ||||
| Portrait of a Lady in Profile | k. 1493–1495[60] | Tempera và sơn dầu trên bảng gỗ | 51 cm × 34 cm 20 in × 13 in | Pinacoteca Ambrosiana, Milan[61] |
| ||||
| La Bella Principessa | 1495–1496 (Kemp) | Màu bột trên giấy da (vellum) | 33 cm × 22 cm 13,0 in × 8,7 in | Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ |
| ||||
| Virgin of the Rocks Chéramy | k. 1495–1497 (Pedretti) | Sơn dầu trên bảng gỗ, chuyển sang canvas | 154,5 cm × 122 cm 60,8 in × 48,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ] | Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ |
| ||||
| Madonna and Child with St Joseph hoặc Adoration of the Christ Child | giữa 1495 và 1500 | Tempera trên bảng | Diam. 87 cm (34 in) | Galleria Borghese, Rome[65] |
| ||||
| Young Christ | k. 1496 | Terracotta | Bộ sưu tập tư nhân | |
| ||||
| Portrait of Luca Pacioli | k. 1495–1500 | Tempera trên bảng | 99 cm × 120 cm 39 in × 47 in | Museo di Capodimonte, Naples |
| ||||
| Christ Carrying the Cross | k. 1500 | Sơn dầu trên gỗ dương | Bộ sưu tập tư nhân, San Francisco | |
| Ngựa và Kỵ Sĩ | Beeswax | Bộ sưu tập tư nhân, London | ||
| ||||
| Lucan portrait of Leonardo da Vinci | k. 1505–1510 | Tempera grassa trên gỗ dương | 40 cm × 60 cm 16 in × 24 in | Museo delle Antiche Genti di Lucania, Vaglio Basilicata |
| ||||
| Portrait of a Man in Red Chalk | k. 1512 | Phấn đỏ trên giấy | 33,3 cm × 21,6 cm 13,1 in × 8,5 in[chuyển đổi: số không hợp lệ] | Biblioteca Reale, Turin |
| Bacchus | Sơn dầu trên bảng gỗ óc chó, chuyển sang canvas | 177 cm × 115 cm 70 in × 45 in | Louvre, Paris | |
| Mary Magdalene | 1515 | 58 cm × 45 cm 23 in × 18 in | Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ | |
| ||||
Ghi chú
- ↑ Far to the right, partially visible, is Salome with the Head of Saint John the Baptist by Bernardino Luini (a follower of Leonardo) and Bacchus, a disputed painting that is sometimes attributed to Leonardo.
- ↑ On long-term loan from the Duke of Buccleuch collection[18]
- ↑ Leonardo da Vinci and an anonymous 16th-century painter Syson (2011, tr. 294); Workshop of Leonardo after a design by Leonardo Zöllner (2019, tr. 239)
- ↑ Salaì after a design by Leonardo Zöllner (2019, tr. 238)
- ↑ Identified via its similarity to Leonardo's presumed self-portrait[32]
- ↑ Follower of Leonardo Syson (2011, tr. 198, n. 9); "ascribed today to Leonardo" Marani (2003, tr. 140)
- ↑ Kemp (2004, tr. 247)
- ↑ Kemp 2004, tr. 251; gán ở đó cho “[Leonardo,] có lẽ với xưởng của ông”, nhưng tác phẩm này không xuất hiện trong ấn bản sau này (Kemp 2011).
- ↑ Kemp 2004, tr. 252; mô tả ở đó như “có thể của Leonardo”
Tham khảo
- 1 2 Marani 2003, tr. 338–340; Zöllner 2019, tr. 214–251.
- 1 2 3 4 Ottino della Chiesa 1967.
- ↑ Zöllner 2019, tr. 215.
- ↑ Zöllner 2019, tr. 218–219.
- ↑ Marani 2003, tr. 338: "Attribution to Leonardo is unchallenged."
- ↑ Zöllner 2019, tr. 222.
- ↑ Marani 2003, tr. 338: "Attribution to Leonardo has never been seriously questioned."
- ↑ "National Gallery in London accused of altering attribution of Hermitage's 'Leonardo' for 2011 blockbuster show". www.theartnewspaper.com. ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
- ↑ Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo is unchallenged."
- ↑ Zöllner 2019, tr. 225.
- ↑ Zöllner 2019, tr. 226.
- ↑ Zöllner 2019, tr. 228.
- ↑ Marani 2003, tr. 175–178.
- ↑ Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo has never been contested."
- ↑ Marani 2003, tr. 339: "Unanimously recognized as the only surviving fragments by Leonardo for this room."
- ↑ Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo is unanimous."
- ↑ Ames-Lewis (2012, tr. 227)
- ↑ Zöllner 2019, tr. 239.
- ↑ Kemp 2011, 253
- ↑ Syson 2011, 294
- ↑ Syson 2011, 302
- ↑ Andrews, Travis M. (ngày 15 tháng 11 năm 2017). "Long-lost da Vinci painting fetches $450 million, a world record". The Washington Post. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
- ↑ Holland, Oscar (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "Rare Da Vinci painting smashes world records with $450 million sale". CNN. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
- ↑ "Who Really Painted 'Salvator Mundi'? An Oxford Art Historian Says It Was Leonardo's Assistant | artnet News". artnet News (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
- ↑ Cascoin, Sarah (ngày 27 tháng 8 năm 2021). "7 Unbelievable and Contentious Takeaways From a New Documentary About 'Salvator Mundi,' the $450 Million 'Lost Leonardo'". Artnet. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Bailey, Martin (ngày 11 tháng 11 năm 2021). "Prado museum downgrades Leonardo's $450m Salvator Mundi in exhibition catalogue". The Art Newspaper. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Bản mẫu:Chú thích báopaper
- ↑ Zelazko, Alicja (tháng 4 năm 2022). "Why Is the Salvator Mundi Called the World's Most Controversial Painting?". Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Marani 2003, tr. 340: "Although the painting's condition is poor, it should be considered a very damaged original by Leonardo."
- ↑ Marani 2003, tr. 340: "Unanimously attributed to Leonardo, although there is little agreement on its date."
- ↑ Strickland, Ashley (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "What caused Leonardo da Vinci's hand impairment?". CNN. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019.
- 1 2 McMahon, Barbara (ngày 1 tháng 5 năm 2005). "Da Vinci 'paralysis left Mona Lisa unfinished'". The Guardian. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Wallace, Robert (1972) [1966]. The World of Leonardo: 1452–1519. New York: Time-Life Books. tr. 163.
- ↑ Lorenzi, Rossella (ngày 10 tháng 5 năm 2016). "Did a Stroke Kill Leonardo da Vinci?". Seeker. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2021.
- ↑ Saplakoglu, Yasemin (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "A Portrait of Leonardo da Vinci May Reveal Why He Never Finished the Mona Lisa". Live Science. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Bodkin, Henry (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "Leonardo da Vinci never finished the Mona Lisa because he injured his arm while fainting, experts say". The Telegraph. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Zöllner 2019, tr. 248.
- ↑ Kemp 2007, tr. xxviii–xxix.
- ↑ Clayton 2006, tr. 16.
- ↑ "The Forster Codices: Leonardo da Vinci's Notebooks at the V&A". Victoria and Albert Museum. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript B". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript C". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript A". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript H". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript M". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript L". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.[liên kết hỏng]
- ↑ "Paris Manuscript K". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript I". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript D". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript F". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript E". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Paris Manuscript G". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Codex Madrid I". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Codex Madrid II". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ Bambach 2003, tr. 723.
- ↑ "Codex Urbinas and lost Libro A". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012.
- 1 2 Marani 2003.
- ↑ Arasse, Daniel (1997). Leonardo da Vinci. Konecky & Konecky. ISBN 978-1-56852-198-5.
- ↑ Kemp 2011; không có ngày trong Marani 2003, nhưng được ông chấp nhận
- ↑ Kemp 2004, tr. 251.
- ↑ Portrait of a Lady. Biblioteca Ambrosiana. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Adams, James (ngày 13 tháng 10 năm 2005). "Montreal art expert identifies da Vinci drawing". The Globe and Mail. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009.
- ↑ "The Mark of a Masterpiece" by David Grann, The New Yorker, vol. LXXXVI, no. 20, 12 & 19 July 2010, ISSN 0028-792X
- ↑ Pedretti, Carlo; Taglialagamba, Sara (2017). Leonardo da Vinci: the "Virgin of the rocks" in the Cheramy version: its history & critical fortune. Poggio a Caiano: CB edizioni. ISBN 9788897644538.
- ↑ Moreno, Paolo; Stefani, Chiara. The Borghese Gallery. Milan: Touring Club Italiano. tr. 230.
- ↑ Arie, Sophie (ngày 16 tháng 2 năm 2005). "Fingerprint puts Leonardo in the frame". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
- 1 2 MacKinnon, Nick (1993). "The Portrait of Fra Luca Pacioli". The Mathematical Gazette. 77 (479): 140–43, 146–49, 154, 165, 183, 184, 186–87, 197–205, 214. doi:10.2307/3619717. JSTOR 3619717. S2CID 195006163.
- ↑ "ritratto Pacioli". www.ritrattopacioli.it (bằng tiếng Ý).
- ↑ Livio, Mario (2003) [2002]. The Golden Ratio: The Story of Phi, the World's Most Astonishing Number . New York City: Broadway Books. tr. 130–131, 138. ISBN 0-7679-0816-3.
- ↑ Bo, Gianfranco. "Il sorriso di Pacioli". utenti.quipo.it (bằng tiếng Ý).
- ↑ Stephane Fitch DaVinci's Fingerprints, 12.22.03 accessed 7 July 2009. Martin Kemp, chuyên gia về dấu vân tay của Leonardo, chưa xem tác phẩm khi bài báo được viết.
- ↑ A version tương tự, không có những kẻ tra tấn, hiện thuộc Hermitage Museum, St Petersburg...[trích dẫn] Theo Forbes, Carlo Pedretti nói rằng ông biết ba bức tranh tương tự và “Cả bốn bức tranh, ông tin rằng có thể là tác phẩm của các trợ lý xưởng Leonardo và có thể cả của chính ông.”|-| style="background-color: #FED; border-style: solid solid none solid" | Isleworth Mona Lisa
|| Sơn dầu trên canvas| 84,5 cm × 64,5 cm
33,3 in × 25,4 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]| data-sort-value="Switzerland, private collection" | Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ|- class="expand-child"| style="background-color: #FED; border-style: none solid solid solid" |
| colspan="4" |- Các nhà ủng hộ cho rằng đây là phiên bản sớm hơn của Mona Lisa, lần đầu vẽ cho Francesco del Giocondo (chồng của Lisa) vào năm 1503, và phiên bản Louvre được vẽ cho Giuliano de' Medici vào năm 1517.<ref>"'Early Mona Lisa' painting claim disputed". BBC News. ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2013.
- ↑ Pedretti, Carlo (ngày 10 tháng 7 năm 1985). "Wax model of Horse and Rider". Letter to Mr. Paul J. Wagner. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014.
- 1 2 Petty, J.W. Provenance – Expert's Analysis & Scientific Studies. CDI Publishing, 2021, p. 4.
- ↑ Solari, Ernesto (2016). Leonardo da Vinci : Horse and rider : il "monumento" a Charles d'Amboise. Leonardo, da Vinci, 1452–1519,, Palazzo delle Stelline . Paderno Dugnano (Mi). ISBN 9788897206330. OCLC 962823523.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - ↑ Pedretti, Carlo, biên tập (1987). Leonardo Da Vinci: Drawings of Horses and Other Animals from the Royal Library at Windsor Castle. London: Harcourt Brace. tr. 185. ISBN 0384-45284-1.
Fig 111 and 112 Unpublished fragmentary wax model of an equestrian portrait of Charles d'Amboise attributed to Leonardo, said to have come from the Melzi estate at Vaprio d'Adda.
- ↑ "'Horse and Rider' Discovered Leonardo Da Vinci Sculpture". Huffington Post. ngày 14 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
- ↑ Solari, Ernesto (2016). Leonardo da Vinci Horse and Rider Il "Monumento" a Charles d'Amboise. Milan: Colibri Edizioni. tr. 28. ISBN 978-88-97206-33-0.
Carlo Pedretti: In my opinion, this wax model is by Leonardo himself, and to my knowledge it has not been seen by other scholars.
- ↑ "Leonardo da Vinci's 'Horse and Rider'". BBC News. ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
- ↑ "Another Da Vinci of Disputed Origin Heads to Auction in New York". Bloomberg.com (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Zerner, Henri (ngày 25 tháng 9 năm 1997). "The Vision of Leonardo". The New York Review of Books. 44 (14): 67.
no existing sculpture can be attributed to him with any certainty. [... the Bust of Christ as a Youth] was unfortunately placed in the exhibition next to a bizarre object, a wax statuette of a rider on a bucking horse never before seen in public. In the explanatory label, the statuette was said to have belonged to Francesco Melzi…
- ↑ Holmstrom, David (ngày 24 tháng 3 năm 1997). "Putting Leonardo's Inventions to the test: Boston's Museum of Science looks at the breathtaking scope of Leonardo da Vinci's work, though the authenticity of some objects is in question". The Christian Science Monitor. ProQuest 405615445.
CONTROVERSIAL WORK: Whether Leonardo made this small wax figure is a source of contention among experts...
(cần đăng ký mua) - ↑ Yemma, John (ngày 23 tháng 2 năm 1997). "Leonardo on tour: the good, the bad ... and the phony? Art historians question attribution of some works headed for Boston show". The Boston Globe (bằng tiếng Anh). tr. A.1.
...after weeks of struggling over wording, museum officials altered some of the labels to introduce more skepticism...
- ↑ Panza, Pierluigi (ngày 19 tháng 10 năm 2016). "La scultura equestre di Leonardo Esposizione tra genio e mistero". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
- ↑ Gatti, Chiara (ngày 19 tháng 10 năm 2016). "Arriva l'uomo a cavallo di Leonardo Da Vinci che divide i critici". la Repubblica (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017.
Presentata come una rivelazione esclusiva, è contestata da molti esperti...
- ↑ Sturman, Shelley; May, Katherine; Luchs, Alison (2017). "The Budapest Horse: Beyond the Leonardo da Vinci Question". Trong Helmstutler Di Dio, Kelley (biên tập). Making and Moving Sculpture in Early Modern Italy. Routledge. tr. 27. ISBN 978-1-351-55951-5.
- ↑ Self-portrait of Leonardo Lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine, Surrentum Online, accessed 6 November 2010
- ↑ Scaramella, A. D. "Artwork Analysis self Portrait in Red Chalk by Leonardo Da Vinci". Finearts.com. Helium Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.
- ↑ "Emergency Treatment for Leonardo da Vinci's Self-Portrait". news.universityproducts.com. Archival Products. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.
- ↑ Kemp 2011.
- ↑ Kemp 2004, tr. 2011.
- ↑ "A lost Leonardo? Top art historian says maybe". Universal Leonardo. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
- ↑ Bertelli, Carlo (ngày 19 tháng 11 năm 2005). "Due allievi non fanno un Leonardo" (bằng tiếng Ý). Il Corriere della Sera. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
- ↑ The Annunciation
- Kemp (2019, tr. 6): k. 1473–1474
- Marani (2003, tr. 338): k. 1472–1475
- Syson (2011, tr. 15): k. 1472–1476
- Zöllner (2019, tr. 216): k. 1473–1475
- ↑ Madonna of the Carnation
- Kemp (2019, tr. 15): k. 1475
- Marani (2003, tr. 338): between 1473 and 1478
- Syson (2011, tr. 16): k. 1477–1478
- Zöllner (2019, tr. 214): k. 1472–1478
- ↑ The Baptism of Christ
- Covi (2005, tr. 186): k. 1469–1472 by Verrocchio, then resumed by Leonardo perhaps mid-1470s
- Kemp (2019, tr. 3): Leonardo k. 1474–1476
- Marani (2003, tr. 338): Leonardo k. 1475–1478
- Syson (2011, tr. 184): Verrocchio and Leonardo k. 1468–1477
- Zöllner (2019, tr. 215): Verrocchio k. 1470–1472, Leonardo k. 1475
- ↑ Ginevra de' Benci
- Kemp (2019, tr. 17): k. 1478
- Marani (2003, tr. 338): k. 1474/1475–1476
- Syson (2011, tr. 48): k. 1474/1478
- Zöllner (2019, tr. 218): k. 1478–1480
- ↑ Benois Madonna
- Kemp (2019, tr. 21): k. 1478–1480
- Marani (2003, tr. 338): probably after March 1481
- Syson (2011, tr. 18): k. 1481 onwards
- Zöllner (2019, tr. 217): k. 1478–1480
- ↑ The Adoration of the Magi
- Kemp (2019, tr. 27): k. 1481–1482
- Marani (2003, tr. 338): 1481
- Syson (2011, tr. 56): k. 1480–1482
- Zöllner (2019, tr. 222): 1481/1482
- ↑ Saint Jerome in the Wilderness
- Kemp (2019, tr. 31): k. 1481–1482
- Marani (2003, tr. 338): probably k. 1480
- Syson (2011, tr. 139): k. 1488–1490
- Zöllner (2019, tr. 221): k. 1480–1482
- ↑ Madonna Litta
- Kemp (2019, tr. 39): k. 1495
- Marani (2003): not in checklist
- Syson (2011, tr. 222): k. 1491–1495
- Zöllner (2019, tr. 227): k. 1490
- ↑ Virgin of the Rocks (Louvre version)
- Kemp (2019, tr. 41): k. 1483–1493
- Marani (2003, tr. 339): between 1483 and 1486
- Syson (2011, tr. 164): 1483–k. 1485
- Zöllner (2019, tr. 223): 1483–1484/1485
- ↑ Portrait of a Musician
- Kemp (2019, tr. 47): k. 1483–1486
- Marani (2003, tr. 339): k. 1485
- Syson (2011, tr. 95): k. 1486–1487
- Zöllner (2019, tr. 225): k. 1485
- ↑ Lady with an Ermine
- Kemp (2019, tr. 49): k. 1491
- Marani (2003, tr. 339): 1489–1490
- Syson (2011, tr. 111): k. 1489–1490
- Zöllner (2019, tr. 226): 1489/1490
- ↑ La Belle Ferronnière
- Kemp (2019, tr. 57): k. 1498
- Marani (2003, tr. 339): k. 1490–1495 or 1495–1496
- Syson (2011, tr. 123): k. 1493–1494
- Zöllner (2019, tr. 228): k. 1496–1497
- ↑ Virgin of the Rocks (London version)
- Kemp (2019, tr. 153): k. 1495–1508
- Marani (2003, tr. 340): 1491/1494, finished by 1508
- Syson (2011, tr. 164): k. 1491/1492–1499 and 1506–1508
- Zöllner (2019, tr. 229): k. 1495–1499 and 1506–1508
- ↑ The Last Supper
- Kemp (2019, tr. 67): k. 1495–1497
- Marani (2003, tr. 339): between 1494 and 1498
- Syson (2011, tr. 252): 1492–1497/1498
- Zöllner (2019, tr. 230): k. 1495–1498
- ↑ Sala delle Asse
- Kemp (2019, tr. 63): k. 1498
- Marani (2003, tr. 339): k. 1497–1498
- Syson (2011, tr. 43): k. 1498
- Zöllner (2019, tr. 233): k. 1498–1499
- ↑ Virgin and Child with Saint Anne and Saint John the Baptist
- Chapman & Faietti (2010, tr. 216, fig. 1): k. 1506–1508
- Kemp (2019, tr. 157): k. 1507–1508
- Marani (2003, tr. 339): k. 1499–1506
- Syson (2011, tr. 89): k. 1499–1500
- Zöllner (2019, tr. 234): 1499–1500 or k. 1508
- ↑ Portrait of Isabella d'Este
- Kemp (2019, tr. 101): 1500
- Marani (2003, tr. 339): end of 1499 / early 1500
- Syson (2011, tr. 44): k. 1499–1500
- Zöllner (2019, tr. 236): December 1499 – March 1500
- ↑ Madonna of the Yarnwinder (Phiên bản Buccleuch)
- Kemp (2019, tr. 103): k. 1501–1508
- Marani (2003, tr. 339): no date given
- Syson (2011, tr. 294): 1499 onwards
- Zöllner (2019, tr. 239): k. 1501–1507
- ↑ Salvator Mundi
- Kemp (2019, tr. 149): k. 1504–1510
- Marani (2003): not in checklist; lost at the time of publication.
- Syson (2011, tr. 300): k. 1499 onwards
- Zöllner (2019, tr. 250): k. 1507 onwards
- ↑ Madonna of the Yarnwinder (Lansdowne version)
- Kemp (2019, tr. 103): k. 1501–1508
- Marani (2003, tr. 339): no date given
- Syson (2011): no date given
- Zöllner (2019, tr. 238): k. 1501–1507
- ↑ Virgin and Child with Saint Anne
- Kemp (2019, tr. 161): k. 1508–1516
- Marani (2003, tr. 340): k. 1510–1513
- Syson (2011, tr. 70): k. 1501 onwards
- Zöllner (2019, tr. 244): k. 1503–1519
- ↑ Mona Lisa
- Kemp (2019, tr. 127): k. 1503–1515
- Marani (2003, tr. 340): k. 1503–1504; 1513–1514
- Syson (2011, tr. 48): k. 1502 onwards
- Zöllner (2019, tr. 240): k. 1503–1506; 1510
- ↑ La Scapigliata
- Kemp (2019): Not listed
- Marani (2003, tr. 340): k. 1508
- Syson (2011, tr. 198): no date given
- Zöllner (2019): not in checklist
- ↑ Saint John the Baptist
- Kemp (2019, tr. 189): k. 1507–1514
- Marani (2003, tr. 340): k. 1508
- Syson (2011, tr. 63): k. 1500 onwards
- Zöllner (2019, tr. 248): k. 1508–1516
<ref> cho nhóm chú thích với tên "d", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="d"/> tương ứng