Bước tới nội dung

Danh sách tác phẩm của Leonardo da Vinci

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Từ trái sang phải) Đức mẹ đồng trinh trong hang đá phiên bản ở London, Chân dung một nhạc sĩ và La belle ferronnière
(Từ trái sang phải) Trinh nữ và Hài nhi với Thánh Anne, Thánh John tẩy giảĐức mẹ đồng trinh trong hang đá phiên bản ở Louvre[a]

Nhà bác học người Ý Leonardo da Vinci (1452–1519) là một "vĩ nhân" thời kỳ Phục hưng (Renaissance Great Man), ông có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đến nền nghệ thuật sau này. Hiện nay, chỉ có khoảng tám tác phẩm lớn là: Sự sùng kính của các hiền sĩ, Thánh Jerome ở chốn hoang vu, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá, Bữa ăn tối cuối cùng, trần nhà của Sala delle Asse, Trinh nữ và Hài nhi với Thánh AnneThánh John tẩy giả được các nhà nghệ thuật xác định chắc chắn là của Leonardo, trong đó bức Trinh nữ và Hài nhi với Thánh Anne và Mona Lisa gây ra rất ít hoặc không gây tranh cãi trong quá khứ về độ chính xác. Mười tác phẩm được bổ sung thêm được nhiều người cho là tác phẩm của ông, mặc dù hầu hết trước đây đã gây tranh cãi hoặc nghi ngờ đáng kể: Anunciation, Madonna of the Carnation, Lễ rửa tội của Chúa Kitô (với thầy của ông, Verrocchio), Ginevra de' Benci, Madonna Benois, Chân dung một nhạc sĩ (có thể có sự hỗ trợ của xưởng vẽ), Người đàn bà và con chồn, La belle ferronnière, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá phiên bả London (với sự hỗ trợ của xưởng vẽ), Chân dung của Isabella d'EsteThánh John tẩy giả.

Các tác phẩm chính còn tồn tại

Chú giải:  dagger   Tác phẩm hợp tác (hoàn thành một phần) ·
    Có thể là tác phẩm hợp tác (
không chắc chắn)

Đã được chấp nhận rộng rãiCác tác phẩm được nhất trí chấp nhận
Được chấp nhận rộng rãiĐược phần lớn các học giả hiện đại chấp nhận
Gây tranh cãiĐược chấp nhận bởi hầu hết các học giả hiện đại nhưng vẫn còn gây tranh cãi
Tiêu đề và hình ảnhNămChất liệuKích thước[1]Vị trí[1]

Annunciation
(Truyền tin)

k.1472–1476[d 1]Sơn dầumàu keo tempera trứng gà trên bảng vẽ98 cm × 217 cm
39 in × 85 in
Uffizi, Florence
Được chấp nhận rộng rãi
Được coi là tác phẩm còn tồn tại sớm nhất của Leonardo. Theo truyền thống, cho đến năm 1869, nó được gán cho thầy của Leonardo là Verrocchio nhưng bây giờ nó hầu như được gán cho Leonardo. Ghi công do Liphart đề xuất, được Bode, Lubke, Muller-Walde, Berenson, Clark, Goldscheider và những người khác chấp nhận.[2]
Madonna of the Carnationk.1472–1478[d 2]Sơn dầu trên bảng vẽ62 cm × 47,5 cm
24,4 in × 18,7 in
Alte Pinakothek, Munich
Được chấp nhận rộng rãi
Thường được chấp nhận là Leonardo, nhưng có một số nét vẽ quá mức, có thể là của một nghệ sĩ người Flemish.[2]

The Baptism of Christ
(Lễ rửa tội của Chúa) (collaborative work)

k.1474–1478[d 3]Sơn dầu và màu keo tempera trên bảng vẽ177 cm × 151 cm
70 in × 59 in
Uffizi, Florence
Được chấp nhận rộng rãi (Verrocchio và Leonardo)
Được vẽ chủ yếu bởi Verrocchio, những đóng góp của Leonardo bao gồm thiên thần ở phía bên trái, một số cảnh nền và thân của Chúa Kitô.[3]
Ginevra de' Bencik.1474–1480[d 4]Sơn dầu và màu keo trên bảng vẽ

38,8 cm × 36,7 cm
15,3 in × 14,4 in

National Gallery of Art, Washington, D.C.
Được chấp nhận rộng rãi
Được hầu hết các nhà nghệ thuật cho là của Leonardo nhưng vẫn còn gây tranh cãi.

[4]

Madonna Benois
(Thánh mẫu Benois)
k.1478–1481[d 5]Sơn dầu trên gỗ (sau được chuyển sang toan vải)49,5 cm × 33 cm
19,5 in × 13,0 in
Hermitage, Saint Petersburg
Được chấp nhận rộng rãi

The Adoration of the Magi
(Sự sùng kính của các hiền sĩ)
(chưa hoàn thành)

k.1478–1482[d 6]Sơn dầu (lót)trên bảng vẽ gỗ240 cm × 250 cm
94 in × 98 in
Uffizi, Florence
Đã được chấp nhận rộng rãi[5]
Nghiên cứu của Maurizio Seracini hiện đã chứng minh rằng có ít nhất hai lớp sơn bóng, chủ yếu ở nửa dưới của bức tranh đã được thêm vào thế kỷ 18-19.

[6]

Saint Jerome in the Wilderness
(Thánh Jerome ở chốn hoang vu)
(chưa hoàn thành)
k.1480–1490[d 7]Sơn dầu và màu keo trên gỗ óc chó

103 cm × 75 cm
41 in × 30 in

Vatican Museums
Đã được chấp nhận rộng rãi[7]
Madonna Litta
(Thánh mẫu Litta)(collaborative work)
k.1481–1495[d 8]Màu keo hoặc sơn dầu42 cm × 33 cm
17 in × 13 in
Hermitage, Saint Petersburg
Được chấp nhận rộng rãi
[8]
Virgin of the Rocks
(Đức mẹ đồng trinh trong hang đá)
(Phiên bản Louvre)
k.1483–1493[d 9]Sơn dầu trên gỗ, sau được chuyển sang toan vải.199 cm × 122 cm
78 in × 48 in
Louvre, Paris
Đã được chấp nhận rộng rãi[9]
Portrait of a Musician
(Chân dung một nhạc sĩ)
(chưa hoàn thành)
k.1483–1487[d 10]Sơn dầu (và màu keo?) trên gỗ óc chó45 cm × 32 cm
18 in × 13 in
Pinacoteca Ambrosiana, Milan
Gây tranh cãi
Được các nhà nghệ thuật cho rằng khuôn mặt là do Leonardo vẽ còn cơ thể là do các học trò Leonardeschi, Giovanni Antonio Boltraffio và Giovanni Ambrogio de Predis của ông vẽ.

[10]

Lady with an Ermine
(Người đàn bà và con chồn)
k.1489–1491[d 11]Sơn dầu trên gỗ óc chó.54 cm × 39 cm
21 in × 15 in
Czartoryski Museum, Kraków
Được chấp nhận rộng rãi
Được hầu hết các nhà nghệ thuật cho là của Leonardo nhưng vẫn còn gây tranh cãi.[11]
La Belle Ferronnièrek.1490–1498[d 12]Sơn dầu trên gỗ óc chó.62 cm × 44 cm
24 in × 17 in
Louvre, Paris
Được chấp nhận rộng rãi
Được hầu hết các nhà nghệ thuật cho là của Leonardo nhưng vẫn còn gây tranh cãi.[12][13]
Virgin of the Rocks
(Đức mẹ đồng trinh trong hang đá)
(Phiên bản ở London) (collaborative work)
k.1491–1508[d 13]Sơn dầu18,5 cm × 120 cm
7,3 in × 47,2 in
National Gallery, London
Được chấp nhận rộng rãi

The Last Supper
(Bữa ăn tối cuối cùng)

k.1492–1498[d 14]Màu keo trên đá thạch cao.460 cm × 880 cm
180 in × 350 in
Tu viện Santa Maria, Milan
Đã được chấp nhận rộng rãi[14]
Sala delle Assek.1497–1499[d 15]Màu keoCastello Sforzesco, Milan
Đã được chấp nhận rộng rãi[15]

The Virgin and Child with Saint Anne and Saint John the Baptist

k.1499–1508[d 16]Than, phấn đen và trắng trên giấy màu, gắn trên toan vải.142 cm × 105 cm
56 in × 41 in
National Gallery, London
Đã được chấp nhận rộng rãi[16]
Portrait of Isabella d'Este
(Chân dung Isabella d'Este)
k.1499–1500[d 17]Phấn đen đỏ, phấn vàng pastel trên giấy.61 cm × 46,5 cm
24,0 in × 18,3 in
Louvre, Paris
Gây tranh cãi
Những bức thư ghi lại ít nhất hai bức vẽ chân dung của Isabella d'Este vào năm 1501–1506, yêu cầu của bà là thực hiện bức chân dung đã hứa bằng màu sắc.[17]
Madonna of the Yarnwinder
(The Buccleuch Madonna) (collaborative work)
k.1499–1508[d 18]Sơn dầu trên gỗ óc chó48,9 cm × 36,8 cm
19,3 in × 14,5 in
Scottish National Gallery, Edinburgh[b]
Gây tranh cãi (Leonardo cùng các họa sĩ khác)[c]
Leonardo được ghi nhận là đang thực hiện một bức tranh về chủ đề này ở Florence vào năm 1501 nhưng dường như nó đã được giao cho người bảo trợ của nó vào năm 1507.[19][20]
Salvator Mundi k.1499–1510[d 19]Sơn dầu trên gỗ.65,6 cm × 45,4 cm
25,8 in × 17,9 in
Unknown
Gây tranh cãi[cần dẫn nguồn]
Trước đây được cho là bản sao sau này của bức tranh gốc bị thất lạc. Được mua vào năm 2005 và phục hồi, nó chỉ được một số người chấp nhận là bản gốc của Leonardo. Những thay đổi về bố cục được tìm thấy ở ngón tay cái của bàn tay phải của Chúa Kitô và những nơi khác là dấu hiệu cho thấy bức tranh có tư cách là một "bản gốc".[21] Bức tranh đã lập kỷ lục mới về giá bán (450 triệu USD) khi được Christie's bán đấu giá vào năm 2017.[22][23] Matthew Landrus coi nó chủ yếu là tác phẩm của Bernardino Luini.[24] Trong bộ phim tài liệu The Lost Leonardo năm 2021, Frank Zöllner nói: "Bạn có những phần cũ của bức tranh là nguyên bản—đây là của các học sinh—và những phần mới của bức tranh, trông giống Leonardo, nhưng chúng là của người phục chế. Ở một khía cạnh nào đó, nó là một kiệt tác của Dianne Modestini".[25] Vào năm 2021, Prado của Tây Ban Nha đã hạ cấp bức tranh xuống chỉ được ghi công một phần.[26][27] Vào năm 2022, Encyclopædia Britannica ghi nhận: "không có hồ sơ chính thức nào về tác phẩm của bức tranh chính thức tồn tại".[28]
Madonna of the Yarnwinder
(The Lansdowne Madonna) (collaborative work)
k.1501–1508[d 20]Sơn dầu trên gỗ (sau được chuyển sang toan vải và dán lại trên gỗ)50,2 cm × 36,4 cm
19,8 in × 14,3 in
Private collection, New York City
Gây tranh cãi[d]

The Virgin and Child with Saint Anne
(Trinh nữ và Hài nhi với Thánh Anne)

k.1501–1519[d 21]Sơn dầu trên gỗ168 cm × 112 cm
66 in × 44 in
Louvre, Paris
Đã được chấp nhận rộng rãi[29]
Mona Lisa
(chưa hoàn thành)
k.1502–1516[d 22]Sơn dầu trên gỗ dương76,8 cm × 53 cm
30,2 in × 20,9 in
Louvre, Paris
Đã được chấp nhận rộng rãi[30]
[31][e] [33]}} [32][34][35][36]
La Scapigliata
(chưa hoàn thành)
k.1506–1508[d 23]Đất, hổ phách và chì trắng trên gỗ24,7 cm × 21 cm
9,7 in × 8,3 in
Galleria Nazionale, Parma
Gây tranh cãi[f]
Saint John the Baptist
(Thánh John tẩy giả)
k.1507–1516[d 24]Sơn dầu trên gỗ óc chó.

69 cm × 57 cm
27 in × 22 in

Louvre, Paris
Được chấp nhận rộng rãi
Tác phẩm được cho là cuối cùng của Leonardo.

[37]

Bản thảo

Tiêu đề và hình ảnh Thời gianChữ viết tắt[38]TrangVị trí
Codex Atlanticus1478–1519C.A.1,119Pinacoteca Ambrosiana, Milan


Nỏ khổng lồ (C.A.149b-r/53v-b)

12 tập, được đối chiếu bởi nhà điêu khắc Pompeo Leoni.
Codex Windsor1478–1518W.153Royal Collection, Windsor


Thai nhi trong bụng mẹ (W.19102r)

Những bức vẽ này đã được Pompeo Leoni dán vào một cuốn album, có lẽ đã nằm trong bộ sưu tập của hoàng gia Anh dưới triều đại của Charles II, và đã được gỡ bỏ khỏi bìa sách vào thế kỷ 19.[39]
Codex Arundel1480–1518B.L., Arundel MS. or Br.M.283British Library, London


Thiết bị lặn (B.L.24v)

Codex Trivulzianusk.1487–1490Triv.55
(ban đầu là 62)
Biblioteca Trivulziana, Castello Sforzesco, Milan


Danh sách có chân dung hồ sơ (Triv.30r)

Codex Forster1487–1505I, II và III (bao gồm I1, I2 và II2), trước đây bảo tàng South Kensington Museum (S.K.M) gọi là I, II và III354Victoria and Albert Museum, London


Xác định thể tích của chất rắn đều và không đều (Forster I.7r)

Năm cuốn sổ tay bỏ túi được đóng thành ba tập, được liệt kê ở đây theo thứ tự thời gian:
I2 (Milan, k.1487–1490): Thảo luận về kỹ thuật thủy lực, sự chuyển động và dâng lên của nước và chuyển động vĩnh viễn.
III (Milan, k.1490–1493): Ghi chú về hình học, trọng lượng và thủy lực xen kẽ với các bản phác thảo về chân ngựa, những thiết kế cho trang phục khiêu vũ và mô tả về giải phẫu đầu người.
II1 (Milan, k.1495): Ghi chú về lý thuyết tỷ lệ và các tài liệu linh tinh khác.
II2 (Milan, 1495–1497): Ghi chú về lý thuyết trọng lượng, lực kéo, ứng suất và sự cân bằng.
I1 (Florence, 1505): Lưu ý về phép đo vật rắn và cấu trúc liên kết.[40]

Paris Manuscripts1488–1505A, B, C, D, E, F, G, H (bao gồm H1, H2 và H3), I (bao gồm I1 và I2), K (bao gồm K1, K2 and K3), L and Mhơn 2,500 trangBibliothèque de l'Institut de France, Paris


Vít trên không (chi tiết của B.83v)


Vertically standing Máy bay cánh chim (B.80r)

12 tập, ở đây liệt kê theo thứ tự thời gian:
B (1488–1490; 84 trang): Sổ ghi chép bao gồm các thiết kế cho máy bay (bao gồm cả "máy bay trực thăng"), tàu ngầm, nhà thờ được quy hoạch tập trung và cỗ máy chiến tranh.[41]
C (1490–91; 28 trang. Bị thiếu một phần.) Chuyên luận về ánh sáng và bóng râm; cũng thảo luận về dòng nước.[42]
A (k.1492): Mảnh vỡ của MS lớn hơn bao gồm Codex Ashburnham II. Các chủ đề bao gồm hội họa, phối cảnh, nước và cơ học.[43]
H (1493–94; 142 trang): Ba cuốn sổ tay bỏ túi được buộc lại với nhau. Thảo luận về hình học Euclide và thiết kế vật liệu vẽ.[44]
M (cuối những năm 1490–1500; 48 trang): Một cuốn sổ tay bỏ túi về hình học, đạn đạo và thực vật học.[45]
L (1497–1502; 94 trang): Một cuốn sổ tay về kỹ thuật quân sự, được Leonardo sử dụng khi ông còn làm việc cho Cesare Borgia.[46]
K (1503–1508; 128 trang): Ba cuốn sổ tay bỏ túi, chủ yếu về hình học.[47]
I (1497–1505; 139 trang): Hai cuốn sổ tay bỏ túi có ghi chú về hình học, kiến trúc, tiếng Latin, phối cảnh và tỷ lệ dành cho họa sĩ.[48]
D (1508–09; 10 trang với 20 hình vẽ): Thảo luận lý thuyết về thị giác.[49]
F (1508–1513; 96 trang): Thảo luận về nước, quang học, địa chất và thiên văn học.[50]
E (1513–14, ban đầu có 96 trang): Thảo luận về trọng lượng và tác dụng của trọng lực, một phát minh để thoát nước cho Đầm lầy Pontine, hình học, hội họa và đường bay của chim.[51]
G (1510–1515; 93 trang): Chủ yếu thảo luận về thực vật học.[52]
Codex Madrid1490–1504Madrid I và Madrid IIBiblioteca Nacional de España, Madrid


Bản vẽ khuôn đúc đồ sắt làm đầu ngựa Sforza (Madrid II.156v–157r)

2 tập, được khám phá lại vào năm 1966:
I (thập niên 1490): Chủ yếu quan tâm đến khoa học về cơ chế.[53]
II (1503–04): Các bản vẽ khác, bao gồm các bản đồ của Arno liên quan đến dự án chuyển hướng dòng chảy của nó cũng như các ghi chú và bản vẽ liên quan đến việc đúc tượng đài Sforza.[54]
Codex Ashburnhamk.1492Ash.I. hoặc B.N.2037 (trước đây là một phần của MS.B.); Ash.II hoặc B.N.2038 (trước đây là một phần của MS.A.Bibliothèque de l'Institut de France, Paris


Nghiên cứu xây dựng theo quy hoạch tập trung (Ash.I.5v)

Hai tập, được lấy ra khỏi Bản thảo A và B của Paris và bán cho Bá tước Ashburnham, người đã trả lại chúng cho Paris vào năm 1890.
Codex on the Flight of Birdsdated 1505Turin18Biblioteca Reale, Turin


Những lưu ý về vị trí của con chim đang bay trong mối liên hệ với gió (Turin.8r)

Ban đầu là một phần của Bản thảo Paris B; có lẽ đã bị Bá tước Guglielmo Libri đánh cắp vào khoảng năm 1840–1847.[55]
Codex Leicester1506–1510Leic.72Bộ sưu tập riêng của Bill Gates, Hoa Kỳ


Nghiên cứu sự chiếu sáng của mặt trăng (Leic.1A (1r))

Codex Urbinas and libro Ak.1530Urb. và L°A.Biblioteca Apostolica Vaticana
Một tuyển tập các tác phẩm của Leonardo được biên soạn sau khi học trò của ông là Francesco Melzi qua đời. Một phiên bản rút gọn được xuất bản năm 1651 như một chuyên luận về hội họa (Trattato della Pittura).[56]

Tác phẩm bị mất

Leda và thiên nga, bản sao của Cesare da Sesto
Trận Anghiari, bản sao của Peter Paul Rubens
  • Adam và Eva (1460 - 70)
  • Dragon shield (1472)
  • Head of Medusa
  • San Bernardo Altarpiece (1477)
  • The Battle of Anghiari (1504)
  • Leda và thiên nga (1504 - 1508)
  • Angel of the Annunciation (1510 - 1513)

Các tác phẩm gây tranh cãi

Chú giải:       Tác phẩm có thể do nhiều người cùng thực hiện

Tiêu đề và hình ảnhNgàyChất liệuKích thướcĐịa điểm
Đức Mẹ và Hài Đồng với quả lựu
(Đức Mẹ Dreyfus)
có thể khoảng k.1469[57]Sơn dầu trên gỗ15,7 cm × 12,8 cm
6,2 in × 5,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]
National Gallery of Art, Washington, D.C.
Trước đây được gán cho Verrocchio hoặc Lorenzo di Credi. Hầu hết các nhà phê bình cho rằng giải phẫu của Hài Đồng quá yếu để có thể chắc chắn là của Leonardo, nhưng một số người tin rằng đây là tác phẩm thời trẻ của ông. Suida đã gán tác phẩm này cho Leonardo vào năm 1929. Các sử gia nghệ thuật khác như Shearman và Morelli lại cho là của Verrocchio.[2] Daniel Arasse bàn luận tác phẩm này như một tác phẩm thời trẻ của Leonardo trong chuyên khảo năm 1997 của ông.[58]
Tobias và Thiên Thần (tác phẩm hợp tác)k.1473[59]Sơn trứng tempera trên gỗ dương83,6 cm × 66 cm
32,9 in × 26,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]
National Gallery, London
**Xưởng của Verrocchio, có thể có sự đóng góp của Leonardo**[g]
Martin Kemp gợi ý rằng Leonardo có thể đã vẽ một phần của tác phẩm này, rất có thể là con cá. David Alan Brown, đại diện từ National Gallery ở Washington, thì cho rằng phần tranh con chó cũng là do ông thực hiện.
The Holy Infants Embracingk.1486–1490
Có nhiều phiên bản trong các bộ sưu tập tư nhân.
Portrait of a Lady in Profilek.1493–1495[60]Tempera và sơn dầu trên bảng gỗ51 cm × 34 cm
20 in × 13 in
Pinacoteca Ambrosiana, Milan[61]
Thường được gán cho Ambrogio de Predis. Theo Martin Kemp, Leonardo có thể đã chịu trách nhiệm “phác thảo cơ bản của hình ảnh”, dựa trên “chất lượng của nét vẽ ở đầu”.[h]
La Bella Principessa1495–1496 (Kemp)Màu bột trên giấy da (vellum)33 cm × 22 cm
13,0 in × 8,7 in
Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ
Được Martin Kemp xác định là Leonardo dựa trên phong cách và xác nhận thông qua dấu vân tay.[62] Các chuyên gia khác không đồng ý với xác định này. Tính đến năm 2010, các phương pháp phân tích dấu vân tay đã bị đặt câu hỏi.[63] Sự hiện diện của các lỗ nhỏ cho thấy trang này từng thuộc Sforziada, một bản thảo giữ ở Warsaw; chi tiết này cho thấy tính xác thực.
Virgin of the Rocks Chéramy (tác phẩm hợp tác)k.1495–1497 (Pedretti)Sơn dầu trên bảng gỗ, chuyển sang canvas154,5 cm × 122 cm
60,8 in × 48,0 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]
Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ
Gán cho Leonardo và xưởng của ông bởi Carlo Pedretti;[64] người khác cho rằng đây là bản sao từ Virgin of the Rocks của học trò Leonardo — Giampietrino. Được đề cập bởi Jean-Auguste-Dominique Ingres năm 1845 và Pierre Puvis de Chavannes; cả hai tin là bản gốc của Leonardo.[cần dẫn nguồn]
Madonna and Child with St Joseph hoặc Adoration of the Christ Childgiữa 1495 và 1500Tempera trên bảngDiam. 87 cm (34 in)Galleria Borghese, Rome[65]
Trước đây thống kê là tác phẩm của Fra Bartolomeo. Sau khi làm sạch gần đây, Galleria Borghese đã xem xét gán là tác phẩm thời trẻ của Leonardo, dựa trên dấu vân tay tương tự như trên Lady with an Ermine. Kết quả điều tra chưa được thông báo.[66]
Young Christk.1496TerracottaBộ sưu tập tư nhân
Theo Kemp, đầu tượng có thể là ứng viên gần nhất cho một tác phẩm điêu khắc tồn tại của Leonardo.[i]
Portrait of Luca Pacioli (tác phẩm hợp tác)k.1495–1500Tempera trên bảng99 cm × 120 cm
39 in × 47 in
Museo di Capodimonte, Naples
Bức tranh thường được gán cho Jacopo de' Barbari do có khắc chữ bí ẩn giống tên ông, nhưng một số người lại gán (ít nhất một phần) cho Leonardo,[67] người đã bắt đầu hợp tác với Pacioli khi ông chuyển đến Milan năm 1496.[68][69] Leonardo từng minh họa các đa diện Archimedean, bao gồm rhombicuboctahedron (hình trong chân dung), trong Divina proportione (1509).[70] Theo một học giả: trong rhombicuboctahedron “chúng ta chắc chắn thấy bàn tay trái tuyệt diệu của Leonardo da Vinci, người đã vẽ những hình minh họa tuyệt vời cho De divina proportione, treo từ một sợi dây…”[67]
Christ Carrying the Cross (tác phẩm hợp tác)k.1500Sơn dầu trên gỗ dươngBộ sưu tập tư nhân, San Francisco
Trước đây được Sotheby's gán cho Gian Francesco Maineri.[71][72]
Ngựa và Kỵ Sĩ
k.1506–1508 (Pedretti 1985)[73]
k.1506–1510 (Kemp 1992)[74]
k.1508–1511 (Solari 2016)[75]
BeeswaxBộ sưu tập tư nhân, London
Tượng sáp fragmentary trong bộ sưu tập tư nhân ở London, từng thuộc Bộ sưu tập Sangiorgi tại Rome; được cho là từ tài sản của Melzi tại Vaprio d’Adda.[76][77] Carlo Pedretti năm 1985 cho rằng tác phẩm này là của Leonardo,[78][79] và Martin Kemp, sau khi kiểm tra cá nhân bức tượng sáp viết năm 1992, “Kết luận chung của tôi là tôi sẽ không loại trừ việc gán cho Leonardo.”[74] Tuy nhiên, năm 2019 Kemp nói với Bloomberg, “Trong mắt tôi nó không đáng tin như một tác phẩm điêu khắc của Leonardo”, lưu ý rằng nó không có đặc điểm nào về giải phẫu ngựa hoặc áo giáp như có thể mong đợi từ Leonardo.[80] Việc gán tên đã bị nhiều nhà sử học nghệ thuật và ấn phẩm chỉ trích[81][82][83][84][85][86]
Lucan portrait of Leonardo da Vincik.1505–1510Tempera grassa trên gỗ dương40 cm × 60 cm
16 in × 24 in
Museo delle Antiche Genti di Lucania, Vaglio Basilicata
Một bức tranh được phát hiện năm 2008 gần Naples, có hình dạng rất giống bản sao thế kỷ 17 của Uffizi về “Chân dung tự họa của Leonardo da Vinci”, hiện đang được phục chế và điều tra. Phân tích khoa học xác nhận niên đại vào cuối thế kỷ 15 hoặc đầu thế kỷ 16. Dấu vân tay trùng với dấu trên Lady with an Ermine. Ngoài ra còn có giả thiết gán cho Cristofano dell'Altissimo.[87]
Portrait of a Man in Red Chalkk.1512Phấn đỏ trên giấy33,3 cm × 21,6 cm
13,1 in × 8,5 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]
Biblioteca Reale, Turin
**Được một số học giả công nhận**, nhưng không được bác bỏ rộng rãi.[88][89]
Bacchus
k.1513–1516[90]
k.1510–1515, sau đó được sửa và thay đổi[57]
Sơn dầu trên bảng gỗ óc chó, chuyển sang canvas177 cm × 115 cm
70 in × 45 in
Louvre, Paris
**Gây tranh cãi**
Thường được coi là bản sao trong xưởng của một bản vẽ.[2] Theo Kemp, nó có thể được Leonardo khởi đầu như một hình tượng của John the Baptist.[91]
Mary Magdalene151558 cm × 45 cm
23 in × 18 in
Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ
Được mô tả như một bức tranh có thể là của Leonardo bởi Carlo Pedretti. Trước đây được gán cho Giampietrino, người đã vẽ nhiều tác phẩm tương tự về Magdalenes.[92] Pedretti không được các học giả khác chấp nhận, ví dụ như Carlo Bertelli (cựu giám đốc Pinacoteca di Brera ở Milan), người nói rằng chủ đề có thể là một Lucretia với con dao đã bị loại bỏ.[93]

Ghi chú

  1. Far to the right, partially visible, is Salome with the Head of Saint John the Baptist by Bernardino Luini (a follower of Leonardo) and Bacchus, a disputed painting that is sometimes attributed to Leonardo.
  2. On long-term loan from the Duke of Buccleuch collection[18]
  3. Leonardo da Vinci and an anonymous 16th-century painter Syson (2011, tr. 294); Workshop of Leonardo after a design by Leonardo Zöllner (2019, tr. 239)
  4. Salaì after a design by Leonardo Zöllner (2019, tr. 238)
  5. Identified via its similarity to Leonardo's presumed self-portrait[32]
  6. Follower of Leonardo Syson (2011, tr. 198, n. 9); "ascribed today to Leonardo" Marani (2003, tr. 140)
  7. Kemp (2004, tr. 247)
  8. Kemp 2004, tr. 251; gán ở đó cho “[Leonardo,] có lẽ với xưởng của ông”, nhưng tác phẩm này không xuất hiện trong ấn bản sau này (Kemp 2011).
  9. Kemp 2004, tr. 252; mô tả ở đó như “có thể của Leonardo”

Tham khảo

  1. 1 2 Marani 2003, tr. 338–340; Zöllner 2019, tr. 214–251.
  2. 1 2 3 4 Ottino della Chiesa 1967.
  3. Zöllner 2019, tr. 215.
  4. Zöllner 2019, tr. 218–219.
  5. Marani 2003, tr. 338: "Attribution to Leonardo is unchallenged."
  6. Zöllner 2019, tr. 222.
  7. Marani 2003, tr. 338: "Attribution to Leonardo has never been seriously questioned."
  8. "National Gallery in London accused of altering attribution of Hermitage's 'Leonardo' for 2011 blockbuster show". www.theartnewspaper.com. ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  9. Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo is unchallenged."
  10. Zöllner 2019, tr. 225.
  11. Zöllner 2019, tr. 226.
  12. Zöllner 2019, tr. 228.
  13. Marani 2003, tr. 175–178.
  14. Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo has never been contested."
  15. Marani 2003, tr. 339: "Unanimously recognized as the only surviving fragments by Leonardo for this room."
  16. Marani 2003, tr. 339: "Attribution to Leonardo is unanimous."
  17. Ames-Lewis (2012, tr. 227)
  18. Zöllner 2019, tr. 239.
  19. Kemp 2011, 253
  20. Syson 2011, 294
  21. Syson 2011, 302
  22. Andrews, Travis M. (ngày 15 tháng 11 năm 2017). "Long-lost da Vinci painting fetches $450 million, a world record". The Washington Post. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  23. Holland, Oscar (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "Rare Da Vinci painting smashes world records with $450 million sale". CNN. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  24. "Who Really Painted 'Salvator Mundi'? An Oxford Art Historian Says It Was Leonardo's Assistant | artnet News". artnet News (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  25. Cascoin, Sarah (ngày 27 tháng 8 năm 2021). "7 Unbelievable and Contentious Takeaways From a New Documentary About 'Salvator Mundi,' the $450 Million 'Lost Leonardo'". Artnet. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
  26. Bailey, Martin (ngày 11 tháng 11 năm 2021). "Prado museum downgrades Leonardo's $450m Salvator Mundi in exhibition catalogue". The Art Newspaper. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2022.
  27. Bản mẫu:Chú thích báopaper
  28. Zelazko, Alicja (tháng 4 năm 2022). "Why Is the Salvator Mundi Called the World's Most Controversial Painting?". Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
  29. Marani 2003, tr. 340: "Although the painting's condition is poor, it should be considered a very damaged original by Leonardo."
  30. Marani 2003, tr. 340: "Unanimously attributed to Leonardo, although there is little agreement on its date."
  31. Strickland, Ashley (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "What caused Leonardo da Vinci's hand impairment?". CNN. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  32. 1 2 McMahon, Barbara (ngày 1 tháng 5 năm 2005). "Da Vinci 'paralysis left Mona Lisa unfinished'". The Guardian. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
  33. Wallace, Robert (1972) [1966]. The World of Leonardo: 1452–1519. New York: Time-Life Books. tr. 163.
  34. Lorenzi, Rossella (ngày 10 tháng 5 năm 2016). "Did a Stroke Kill Leonardo da Vinci?". Seeker. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2021.
  35. Saplakoglu, Yasemin (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "A Portrait of Leonardo da Vinci May Reveal Why He Never Finished the Mona Lisa". Live Science. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
  36. Bodkin, Henry (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "Leonardo da Vinci never finished the Mona Lisa because he injured his arm while fainting, experts say". The Telegraph. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  37. Zöllner 2019, tr. 248.
  38. Kemp 2007, tr. xxviii–xxix.
  39. Clayton 2006, tr. 16.
  40. "The Forster Codices: Leonardo da Vinci's Notebooks at the V&A". Victoria and Albert Museum. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2012.
  41. "Paris Manuscript B". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  42. "Paris Manuscript C". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  43. "Paris Manuscript A". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  44. "Paris Manuscript H". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  45. "Paris Manuscript M". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  46. "Paris Manuscript L". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.[liên kết hỏng]
  47. "Paris Manuscript K". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  48. "Paris Manuscript I". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  49. "Paris Manuscript D". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  50. "Paris Manuscript F". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  51. "Paris Manuscript E". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  52. "Paris Manuscript G". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  53. "Codex Madrid I". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  54. "Codex Madrid II". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
  55. Bambach 2003, tr. 723.
  56. "Codex Urbinas and lost Libro A". Universal Leonardo. University of the Arts, London. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012.
  57. 1 2 Marani 2003.
  58. Arasse, Daniel (1997). Leonardo da Vinci. Konecky & Konecky. ISBN 978-1-56852-198-5.
  59. Kemp 2011; không có ngày trong Marani 2003, nhưng được ông chấp nhận
  60. Kemp 2004, tr. 251.
  61. Portrait of a Lady. Biblioteca Ambrosiana. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.
  62. Adams, James (ngày 13 tháng 10 năm 2005). "Montreal art expert identifies da Vinci drawing". The Globe and Mail. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009.
  63. "The Mark of a Masterpiece" by David Grann, The New Yorker, vol. LXXXVI, no. 20, 12 & 19 July 2010, ISSN 0028-792X
  64. Pedretti, Carlo; Taglialagamba, Sara (2017). Leonardo da Vinci: the "Virgin of the rocks" in the Cheramy version: its history & critical fortune. Poggio a Caiano: CB edizioni. ISBN 9788897644538.
  65. Moreno, Paolo; Stefani, Chiara. The Borghese Gallery. Milan: Touring Club Italiano. tr. 230.
  66. Arie, Sophie (ngày 16 tháng 2 năm 2005). "Fingerprint puts Leonardo in the frame". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  67. 1 2 MacKinnon, Nick (1993). "The Portrait of Fra Luca Pacioli". The Mathematical Gazette. 77 (479): 140–43, 146–49, 154, 165, 183, 184, 186–87, 197–205, 214. doi:10.2307/3619717. JSTOR 3619717. S2CID 195006163.
  68. "ritratto Pacioli". www.ritrattopacioli.it (bằng tiếng Ý).
  69. Livio, Mario (2003) [2002]. The Golden Ratio: The Story of Phi, the World's Most Astonishing Number . New York City: Broadway Books. tr. 130–131, 138. ISBN 0-7679-0816-3.
  70. Bo, Gianfranco. "Il sorriso di Pacioli". utenti.quipo.it (bằng tiếng Ý).
  71. Stephane Fitch DaVinci's Fingerprints, 12.22.03 accessed 7 July 2009. Martin Kemp, chuyên gia về dấu vân tay của Leonardo, chưa xem tác phẩm khi bài báo được viết.
  72. A version tương tự, không có những kẻ tra tấn, hiện thuộc Hermitage Museum, St Petersburg...[trích dẫn] Theo Forbes, Carlo Pedretti nói rằng ông biết ba bức tranh tương tự và “Cả bốn bức tranh, ông tin rằng có thể là tác phẩm của các trợ lý xưởng Leonardo và có thể cả của chính ông.”|-| style="background-color: #FED; border-style: solid solid none solid" | Isleworth Mona Lisa (tác phẩm hợp tác)|| Sơn dầu trên canvas| 84,5 cm × 64,5 cm
    33,3 in × 25,4 in[chuyển đổi: số không hợp lệ]| data-sort-value="Switzerland, private collection" | Bộ sưu tập tư nhân, Thụy Sĩ|- class="expand-child"| style="background-color: #FED; border-style: none solid solid solid" | | colspan="4" |
    Các nhà ủng hộ cho rằng đây là phiên bản sớm hơn của Mona Lisa, lần đầu vẽ cho Francesco del Giocondo (chồng của Lisa) vào năm 1503, và phiên bản Louvre được vẽ cho Giuliano de' Medici vào năm 1517.<ref>"'Early Mona Lisa' painting claim disputed". BBC News. ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2013.
  73. Pedretti, Carlo (ngày 10 tháng 7 năm 1985). "Wax model of Horse and Rider". Letter to Mr. Paul J. Wagner. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014.
  74. 1 2 Petty, J.W. Provenance – Expert's Analysis & Scientific Studies. CDI Publishing, 2021, p. 4.
  75. Solari, Ernesto (2016). Leonardo da Vinci : Horse and rider : il "monumento" a Charles d'Amboise. Leonardo, da Vinci, 1452–1519,, Palazzo delle Stelline . Paderno Dugnano (Mi). ISBN 9788897206330. OCLC 962823523.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  76. Pedretti, Carlo, biên tập (1987). Leonardo Da Vinci: Drawings of Horses and Other Animals from the Royal Library at Windsor Castle. London: Harcourt Brace. tr. 185. ISBN 0384-45284-1. Fig 111 and 112 Unpublished fragmentary wax model of an equestrian portrait of Charles d'Amboise attributed to Leonardo, said to have come from the Melzi estate at Vaprio d'Adda.
  77. "'Horse and Rider' Discovered Leonardo Da Vinci Sculpture". Huffington Post. ngày 14 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  78. Solari, Ernesto (2016). Leonardo da Vinci Horse and Rider Il "Monumento" a Charles d'Amboise. Milan: Colibri Edizioni. tr. 28. ISBN 978-88-97206-33-0. Carlo Pedretti: In my opinion, this wax model is by Leonardo himself, and to my knowledge it has not been seen by other scholars.
  79. "Leonardo da Vinci's 'Horse and Rider'". BBC News. ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  80. "Another Da Vinci of Disputed Origin Heads to Auction in New York". Bloomberg.com (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2024.
  81. Zerner, Henri (ngày 25 tháng 9 năm 1997). "The Vision of Leonardo". The New York Review of Books. 44 (14): 67. no existing sculpture can be attributed to him with any certainty. [... the Bust of Christ as a Youth] was unfortunately placed in the exhibition next to a bizarre object, a wax statuette of a rider on a bucking horse never before seen in public. In the explanatory label, the statuette was said to have belonged to Francesco Melzi…
  82. Holmstrom, David (ngày 24 tháng 3 năm 1997). "Putting Leonardo's Inventions to the test: Boston's Museum of Science looks at the breathtaking scope of Leonardo da Vinci's work, though the authenticity of some objects is in question". The Christian Science Monitor. ProQuest 405615445. CONTROVERSIAL WORK: Whether Leonardo made this small wax figure is a source of contention among experts... (cần đăng ký mua)
  83. Yemma, John (ngày 23 tháng 2 năm 1997). "Leonardo on tour: the good, the bad ... and the phony? Art historians question attribution of some works headed for Boston show". The Boston Globe (bằng tiếng Anh). tr. A.1. ...after weeks of struggling over wording, museum officials altered some of the labels to introduce more skepticism...
  84. Panza, Pierluigi (ngày 19 tháng 10 năm 2016). "La scultura equestre di Leonardo Esposizione tra genio e mistero". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
  85. Gatti, Chiara (ngày 19 tháng 10 năm 2016). "Arriva l'uomo a cavallo di Leonardo Da Vinci che divide i critici". la Repubblica (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017. Presentata come una rivelazione esclusiva, è contestata da molti esperti...
  86. Sturman, Shelley; May, Katherine; Luchs, Alison (2017). "The Budapest Horse: Beyond the Leonardo da Vinci Question". Trong Helmstutler Di Dio, Kelley (biên tập). Making and Moving Sculpture in Early Modern Italy. Routledge. tr. 27. ISBN 978-1-351-55951-5.
  87. Self-portrait of Leonardo Lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine, Surrentum Online, accessed 6 November 2010
  88. Scaramella, A. D. "Artwork Analysis self Portrait in Red Chalk by Leonardo Da Vinci". Finearts.com. Helium Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.
  89. "Emergency Treatment for Leonardo da Vinci's Self-Portrait". news.universityproducts.com. Archival Products. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.
  90. Kemp 2011.
  91. Kemp 2004, tr. 2011.
  92. "A lost Leonardo? Top art historian says maybe". Universal Leonardo. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  93. Bertelli, Carlo (ngày 19 tháng 11 năm 2005). "Due allievi non fanno un Leonardo" (bằng tiếng Ý). Il Corriere della Sera. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  1. The Annunciation
    • Kemp (2019, tr. 6): k.1473–1474
    • Marani (2003, tr. 338): k.1472–1475
    • Syson (2011, tr. 15): k.1472–1476
    • Zöllner (2019, tr. 216): k.1473–1475
  2. Madonna of the Carnation
    • Kemp (2019, tr. 15): k.1475
    • Marani (2003, tr. 338): between 1473 and 1478
    • Syson (2011, tr. 16): k.1477–1478
    • Zöllner (2019, tr. 214): k.1472–1478
  3. The Baptism of Christ
    • Covi (2005, tr. 186): k.1469–1472 by Verrocchio, then resumed by Leonardo perhaps mid-1470s
    • Kemp (2019, tr. 3): Leonardo k.1474–1476
    • Marani (2003, tr. 338): Leonardo k.1475–1478
    • Syson (2011, tr. 184): Verrocchio and Leonardo k.1468–1477
    • Zöllner (2019, tr. 215): Verrocchio k.1470–1472, Leonardo k.1475
  4. Ginevra de' Benci
    • Kemp (2019, tr. 17): k.1478
    • Marani (2003, tr. 338): k.1474/1475–1476
    • Syson (2011, tr. 48): k.1474/1478
    • Zöllner (2019, tr. 218): k.1478–1480
  5. Benois Madonna
    • Kemp (2019, tr. 21): k.1478–1480
    • Marani (2003, tr. 338): probably after March 1481
    • Syson (2011, tr. 18): k.1481 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 217): k.1478–1480
  6. The Adoration of the Magi
    • Kemp (2019, tr. 27): k.1481–1482
    • Marani (2003, tr. 338): 1481
    • Syson (2011, tr. 56): k.1480–1482
    • Zöllner (2019, tr. 222): 1481/1482
  7. Saint Jerome in the Wilderness
    • Kemp (2019, tr. 31): k.1481–1482
    • Marani (2003, tr. 338): probably k.1480
    • Syson (2011, tr. 139): k.1488–1490
    • Zöllner (2019, tr. 221): k.1480–1482
  8. Madonna Litta
    • Kemp (2019, tr. 39): k.1495
    • Marani (2003): not in checklist
    • Syson (2011, tr. 222): k.1491–1495
    • Zöllner (2019, tr. 227): k.1490
  9. Virgin of the Rocks (Louvre version)
    • Kemp (2019, tr. 41): k.1483–1493
    • Marani (2003, tr. 339): between 1483 and 1486
    • Syson (2011, tr. 164): 1483–k.1485
    • Zöllner (2019, tr. 223): 1483–1484/1485
  10. Portrait of a Musician
    • Kemp (2019, tr. 47): k.1483–1486
    • Marani (2003, tr. 339): k.1485
    • Syson (2011, tr. 95): k.1486–1487
    • Zöllner (2019, tr. 225): k.1485
  11. Lady with an Ermine
    • Kemp (2019, tr. 49): k.1491
    • Marani (2003, tr. 339): 1489–1490
    • Syson (2011, tr. 111): k.1489–1490
    • Zöllner (2019, tr. 226): 1489/1490
  12. La Belle Ferronnière
    • Kemp (2019, tr. 57): k.1498
    • Marani (2003, tr. 339): k.1490–1495 or 1495–1496
    • Syson (2011, tr. 123): k.1493–1494
    • Zöllner (2019, tr. 228): k.1496–1497
  13. Virgin of the Rocks (London version)
    • Kemp (2019, tr. 153): k.1495–1508
    • Marani (2003, tr. 340): 1491/1494, finished by 1508
    • Syson (2011, tr. 164): k.1491/1492–1499 and 1506–1508
    • Zöllner (2019, tr. 229): k.1495–1499 and 1506–1508
  14. The Last Supper
    • Kemp (2019, tr. 67): k.1495–1497
    • Marani (2003, tr. 339): between 1494 and 1498
    • Syson (2011, tr. 252): 1492–1497/1498
    • Zöllner (2019, tr. 230): k.1495–1498
  15. Sala delle Asse
    • Kemp (2019, tr. 63): k.1498
    • Marani (2003, tr. 339): k.1497–1498
    • Syson (2011, tr. 43): k.1498
    • Zöllner (2019, tr. 233): k.1498–1499
  16. Virgin and Child with Saint Anne and Saint John the Baptist
    • Chapman & Faietti (2010, tr. 216, fig. 1): k.1506–1508
    • Kemp (2019, tr. 157): k.1507–1508
    • Marani (2003, tr. 339): k.1499–1506
    • Syson (2011, tr. 89): k.1499–1500
    • Zöllner (2019, tr. 234): 1499–1500 or k.1508
  17. Portrait of Isabella d'Este
    • Kemp (2019, tr. 101): 1500
    • Marani (2003, tr. 339): end of 1499 / early 1500
    • Syson (2011, tr. 44): k.1499–1500
    • Zöllner (2019, tr. 236): December 1499 – March 1500
  18. Madonna of the Yarnwinder (Phiên bản Buccleuch)
    • Kemp (2019, tr. 103): k.1501–1508
    • Marani (2003, tr. 339): no date given
    • Syson (2011, tr. 294): 1499 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 239): k.1501–1507
  19. Salvator Mundi
    • Kemp (2019, tr. 149): k.1504–1510
    • Marani (2003): not in checklist; lost at the time of publication.
    • Syson (2011, tr. 300): k.1499 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 250): k.1507 onwards
  20. Madonna of the Yarnwinder (Lansdowne version)
    • Kemp (2019, tr. 103): k.1501–1508
    • Marani (2003, tr. 339): no date given
    • Syson (2011): no date given
    • Zöllner (2019, tr. 238): k.1501–1507
  21. Virgin and Child with Saint Anne
    • Kemp (2019, tr. 161): k.1508–1516
    • Marani (2003, tr. 340): k.1510–1513
    • Syson (2011, tr. 70): k.1501 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 244): k.1503–1519
  22. Mona Lisa
    • Kemp (2019, tr. 127): k.1503–1515
    • Marani (2003, tr. 340): k.1503–1504; 1513–1514
    • Syson (2011, tr. 48): k.1502 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 240): k.1503–1506; 1510
  23. La Scapigliata
    • Kemp (2019): Not listed
    • Marani (2003, tr. 340): k.1508
    • Syson (2011, tr. 198): no date given
    • Zöllner (2019): not in checklist
  24. Saint John the Baptist
    • Kemp (2019, tr. 189): k.1507–1514
    • Marani (2003, tr. 340): k.1508
    • Syson (2011, tr. 63): k.1500 onwards
    • Zöllner (2019, tr. 248): k.1508–1516
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "d", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="d"/> tương ứng