Bước tới nội dung

Dancing with the Stars (Hoa Kỳ - mùa 13)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dancing with the Stars (mùa 13)
Hình ảnh quảng cáo cho mùa giải thứ 13 của Dancing with the Stars
Quốc giaHoa Kỳ
Phát triểnABC
Phát sóng19/09/2011 – 22/11/2011
Số tập20
Người nổi tiếng chiến thắngJ.R. Martinez
Chuyên nghiệp chiến thắngKarina Smirnoff
Mùa giải trước12
Mùa giải sau14

Dancing with the Stars đã trở lại với mùa giải thứ 13 vào 19/9/2011. Carrie Ann Inaba, Len Goodman và Bruno Tonioli tiếp tục trong vai trò giám khảo. Tom Bergeron và Brooke Burke Charvet vẫn dẫn chương trình. Mười hai cặp thí sinh đều đã hoàn thành phần thi trong mùa giải.Cựu chiến binh, diễn viên J.R. Martinez đã đánh bại ngôi sao chương trình truyền hình thực tế Rob Kardashian và dẫn chương trình, nữ diễn viên Ricki Lake để vươn lên vị trí chiến thắng trong mùa giải.

Tổng quan

Có chín chuyên nghiệp cũ đã trở lại với chương trình: Derek Hough, Maksim Chmerkovskiy, Cheryl Burke, Tony Dovolani, Mark Ballas, Lacey Schwimmer, Karina Smirnoff, Anna Trebunskaya, và Kym Johnson. Em trai của Maksim, Valentin Chmerkovskiy, là một trong những chuyên nghiệp mới tham gia chương trình. Peta Murgatroyd và Tristan MacManus, trước kia trong nhóm nhảy của mùa giải 12, nay cũng tham gia là chuyên nghiệp, lần đầu tiên.[1] Louis van Amstel đã không tham gia mùa giải, nhưng anh ấy sẽ tham gia một chương trình mới mang tên "Cuộc chiến Ballroom",[2]. Tuy nhiên nó đã bị hủy bỏ vào 7/11.[3] Nhóm nhảy cũng xuất hiện với 3 thành viên quen thuộc, Teddy Volynets, Kiki Nyemchek, và Oksana Dmytrenko, đồng thời có thêm 3 thành viên mới: Sasha Farber, Sharna Burgess, Dasha Chesnokova.

Cheryl Burke đã ghi một kỉ lục mới cho bản thân khi cùng bạn nhảy lọt vào chung kết. Điều này đánh dấu lần thứ năm Burke lọt vào chung kết trong suốt mùa giải, điều mà chưa một chuyên nghiệp nào làm được trước đây.

Dàn thí sinh được công bố trong một tập của Bachelor Pad vào 28/8/2011.[4] Mười hai chuyên nghiệp được cho biết ngày 31/8/2011 trong chương trình Good Morning America. Ryan O'Neal dự định sẽ tham gia chương trình với vai trò là thí sinh không chuyên, nhưng anh ấy cảm thấy không khỏe sau khi vừa phẫu thuật đầu gối nên Carson Kressley dã được đưa vào thay thế. O'Neal mong rằng trong tương lai, anh ấy sẽ có thể tham gia chương trình.[5][6]

Ngay từ đầu, Chaz Bono, người con của cặp vợ chồng nổi tiếng Sonny Bono và Cher đã gây nhiều tranh cãi trong việc anh ấy xuất hiện trong mùa giải. Phản ứng dữ dội từ những khán giả diễn ra do anh ấy là một người chuyển giới.[7] Bất chấp những lời chỉ trích, Bono đã nhận được nhiều lời động viên từ cộng đồng LGBT và vẫn tiếp tục được tham gia chương trình.[8]

Các cặp thí sinh

Thí sinh không chuyênNghề nghiệpBạn nhảy chuyên nghiệpSố báo danhKết quả
Ron Artest
(Metta World Peace)
Thành viên Los Angeles LakersPeta Murgatroyd3401Bị loại (I)
đêm 20/09/2011
Elisabetta CanalisNgười mẫu, diễn viênValentin Chmerkovskiy3407Bị loại (II)
đêm 27/09/2011
Kristin CavallariNgôi sao chương trình truyền hình thực tếMark Ballas3403Bị loại (III)
đêm 04/10/2011
Chynna PhillipsCa sĩ, Thành viên nhóm Wilson PhillipsTony Dovolani3404Bị loại (IV)
đêm 11/10/2011
Carson KressleyNhà thiết kế thời trangAnna Trebunskaya3409Bị loại (V)
đêm 18/10/2011
Chaz BonoTuyên truyền cho người chuyển giớiLacey Schwimmer3412Bị loại (VI)
đêm 25/10/2011
David ArquetteNgôi sao điện ảnh, nhà sản xuấtKym Johnson3406Bị loại (VII)
đêm 1/11/2011
Nancy GraceBiên tập viên kênh HLNTristan MacManus3405Bị loại (VIII)
đêm 8/11/2011
Hope SoloThủ môn của đội bóng đá nữ Hoa KỳMaksim Chmerkovskiy3408Bị loại (IX)
đêm 15/11/2011
Ricki LakeDiễn viên, người dẫn chương trình talk showDerek Hough3411Về ba
đêm 22/11/2011
Rob KardashianNgôi sao chương trình truyền hình thực tếCheryl Burke3402Về nhì
đêm 22/11/2011
J.R. MartinezDiễn viên, cựu chiến binh lục quânKarina Smirnoff3410Chiến thắng
đêm 22/11/2011

Bảng điểm

Cặp thí sinhVị trí12345678910A10B
J.R. & Karina
1
22
22
26
26
28
29
25+23=48
30+30=60
23+27+6+56
24+30+28=82
+30=112
Rob & Cheryl
2
16
21
24
24
25
22
25+26=51
27+24=51
28+27+10=65
27+30+26=83
+30=113
Ricki & Derek
3
20
23
27
29
24
29
27+26=53
28+24=52
30+29+8=67
27+27+30=84
Hope & Maks
4
21
19
24
24
24
20
24+26=50
27=25=52
21+24+4=49
Nancy & Tristan
5
16
21
21
21
22
24
21+23=44
24+20=44
David & Kym
6
18
18
24
23
25
23
24+23=47
Chaz & Lacey
7
17
17
18
21
21
19
Carson & Anna
8
17
18
23
20
19
Chynna & Tony
9
22
21
26
21
Kristin & Mark
10
19
22
24
Elisabetta & Val
11
15
21
Ron & Peta
12
14
Số màu đỏ là điểm thấp nhất của mỗi phần thi.
Số màu xanh là điểm cao nhất của mỗi phần thi.
Số màu đen tô đậm được tô cho tất cả cặp thí sinh khi điểm của họ bằng nhau trong phần thi.
     Cặp thí sinh bị loại của tuần.
     Cặp thí sinh cuối cùng được gọi tên an toàn.
     Cặp thí sinh trong nhóm nguy hiểm nhưng được an toàn.
     Cặp thí sinh chiến thắng.
     Cặp thí sinh về nhì.
     Cặp thí sinh về ba.

Tuần 1: Trong tuần đầu tiên, các cặp thí sinh thi nhảy Cha-Cha-Cha hoặc Viennese Waltz. Chynna & Tony và J.R. & Karina cùng đứng nhất bảng xếp hạng với 2230 điểm cho bài Viennese Waltz. Ron & Peta đứng hạng chót với 1430 điểm cho bài Cha-Cha-Cha và là cặp đôi đầu tiên bị loại của chương trình. Nancy & Tristan là cặp đôi được gọi tên an toàn cuối cùng của chương trình.

Tuần 2: Tuần thứ hai, các cặp thí sinh thi nhảy Jive hoặc Quickstep. Ricki & Derek đứng đầu bảng xếp hạng khi nhận được số điểm là 2330 cho bài Jive. Chaz & Lacey đứng cuối bảng với tổng điểm 1730 cho bài Quickstep và lọt vào vòng nguy hiểm. David & Kym đã bị gọi tên an toàn cuối cùng, nhưng Elisabetta & Val, cặp bị loại lại có số điểm cao hơn nhiều so với tuần thi trước đó của họ. Val là chuyên nghiệp mới thứ hai bị loại trong chương trình, khiến Tristan MacManus là người mới cuối cùng còn thi đấu.

Tuần 3: Trong tuần thứ ba, các cặp thí sinh được quyền chọn bài hát và điệu nhảy mà họ thích, đồng thời chia sẻ với mọi người về năm đáng nhớ nhất trong cuộc đời họ. Tất cả các cặp thí sinh đều cải thiện hoặc giữ vững được số điểm của mình so với tuần trước. Chynna & Tony ghi được điểm 9 đầu tiên của mùa giải cho bài Rumba, với tổng điểm là 2630, nhưng Ricki & Derek tiếp tục dẫn đầu bảng với 2730 cũng ở Rumba. Một lần nữa, Chaz & Lacey đứng hạng chót với số điểm 1830 vẫn ở Rumba. Điều đáng bất ngờ đã xảy ra, Hope & Maks bị gọi tên cuối cùng và Kristin & Mark đã bị loại, mà cả hai cặp đều giữ vị trí cao trong bảng xếp hạng.

Tuần 4: Tuần bốn, các cặp thí sinh thi nhảy trên nhạc nền của những bộ phim nổi tiếng. Ricki & Derek nhận được số điểm cao nhất tuần thứ ba liên tiếp, điểm 10 đầu tiên của mùa giải và tổng điểm 2930 cho bài Tango. Trong khi đó, Carson & Anna đứng hạng chót với tổng điểm 2030 cho bài Viennese Waltz, nhưng họ đã không nằm trong vòng nguy hiêm. Rob & Cheryl bị gọi tên cuối cùng. Chynna & Tony cặp thí sinh từng giữ hạng cao tuần trước, tuần này bị tụt xuống gần hạng chót và bất ngờ bị loại. Đây đồng thời cũng là tuần thứ ba liên tiếp của mùa giải mà cặp thí sinh có số điểm thấp nhất lại không bị loại.

Tuần 5: Vào tuần thứ năm, các cặp thí sinh sẽ thể hiện điệu nhảy trên những bản hit của thập niên 1980. J.R. & Karina leo lên hạng nhất với số điểm 2830 cho bài Samba, trong khi Carson & Anna vẫn ở hạng chót với số điểm 1930 cho bài Jive. Cuối cùng, Hope & Maks vẫn bị gọi tên cuối cùng, nhưng Carson & Anna đã bị loại, sau hai lần liên tiếp bị đứng chót bảng điểm.

Tuần 6: Trong tuần thứ sáu, các cặp thí sinh đã thi nhảy trên những bài nhạc nổi tiếng của nhiều vở nhạc kịch Broadway. Đồng thời, họ cũng được nhảy tập thể cùng nhau lần đầu tiên. Không giống những màn biểu diễn bình thường, các cặp thí sinh không được nhận xét riêng hay cho điểm. Ricki & Derek và J.R. & Karina cùng giữ hạng nhất với tổng điểm 2930 cho bài Quickstep. Đứng hạng chót là Chaz & Lacey, chỉ được 1930 điểm cho bài Tango. Hope & Maks tiếp tục bị gọi tên cuối cùng, nhưng Chaz & Lacey đã bị loại với số điểm thấp nhất đêm.

Tuần 7: Tuần thứ bảy, các cặp thí sinh nhảy với những bài nhảy xoay quanh nội dung Halloween. Đồng thời họ cũng tham gia vào một trong hai đội nhảy Tango hoặc Paso Doble, nghĩa là tất cả thành viên của đội đều được chấm cùng một số điểm. Ricki & Derek không chỉ đạt điểm cao trong bài Paso Doble ở phần thi đấu riêng mà còn cả phần thi theo đội nữa, tổng điểm là 5360 và tiếp tục đứng nhất. Ngược lại, Nancy & Tristan đứng chót ở cả bài thi Jive và phần thi ở đội Tango, tổng điểm là 4460. Dù vậy, Nancy & Tristan chỉ bị gọi tên an toàn cuối cùng. David & Kym đã bị loại.

Tuần 8: Trong trận tứ kết, các cặp phải đối mặt với thử thách "Biên đạo bất chợt". Trong đó, có bài nhảy Ballroom là họ chưa học, còn phần Latin, họ chỉ có hai mươi phút để biên đạo và tập với bài Jive. Đứng nhất bảng là J.R. & Karina, nhận được số điểm hoàn hảo đầu tiên của mùa giải và tổng điểm tối đa cho cả hai bài nhảy 6060. Một lần nữa, Nancy & Tristan lại đứng chót bảng xếp hạng bằng tổng số điểm 4460. Cuối cùng, Nancy & Tristan đã bị loại sau tuần thứ hai có số điểm thấp nhất liên tiếp, trong khi Rob & Cheryl bị gọi tên cuối cùng nhưng cũng lọt vào bán kết.

Tuần 9: Trong đêm bán kết, bốn cặp thí sinh cuối cùng phải trình diễn ba điệu nhảy: Một điệu latin chưa từng học trước đây, điệu Argentine Tango, và một bài Cha-Cha-Cha tiếp sức tập thể. Trong phần thi tiếp sức, Rob & Cheryl bất ngờ nhận được thứ hạng và số điểm tương ứng cao nhất nhưng Ricki & Derek lại tiếp tục đứng hạng nhất với tổng điểm 6770 sau cả hai bài thi đầu đều có điểm cao. Hope & Maks đứng chót bảng điểm với tổng 4970 điểm, cùng J.R. & Karina rơi vào vòng nguy hiểm và đã bị loại.

Tuần 10: Trong đêm chung kết, Top 3 trình diễn hai điệu nhảy trong đêm đầu tiên: điệu nhảy mà họ chưa từng học và bài nhảy Tự do (Freestyle). Rob & Cheryl sớm đứng nhất hạng với tổng điểm 5760, vượt qua hai cặp đối thủ nặng ký là Ricki & Derek và J.R. & Karina. Họ cùng đứng hạng chót với 5460 điểm. Trong đêm thứ hai, họ chọn bài nhảy yêu thích của mùa giải. Ricki & Derek nhận được thứ hạng và số điểm tương ứng cao nhất và đứng nhất với tổng số điểm 8490. Dù vậy, họ bất ngờ phải dừng chân ở vị trí thứ ba của chương trình. Trong vòng thi cuối, Rob & Cheryl và J.R. & Karina nhảy Samba với bài biên đạo bất chợt, chỉ cho họ một khoảng thời gian để chuẩn bị. Cả hai cặp đều nhận được số điểm hoàn hảo 3030, nhưng tổng điểm, Rob & Cheryl dẫn trước J.R. & Karina một điểm. Cuối cùng, sức mạnh của những phiếu bầu chọn đã giúp J.R. & Karina mang về cho mình chiếc cúp cho người chiến thắng trong mùa giải thứ mười ba của Dancing with the Stars.

Điểm trung bình

Phần thi Cha-Cha-Cha tiếp sức (Cha-Cha-Cha Relay) ở tuần 9 không được tính điểm dưới đây vì điểm tối đa không phải là 30 điểm.

Xếp hạng
điểm trung bình
Vị tríCặp thí sinhTổng số điểmSố điệu nhảyĐiểm trung bình
13Ricki & Derek4001526.7
21J.R. & Karina4231626.4
32Rob & Cheryl4021625.1
44Hope & Maksim2791223.3
59Chynna & Tony90422.5
66David & Kym178822.3
710Kristin & Mark65321.7
85Nancy & Tristan2131021.3
98Carson & Anna97519.4
107Chaz & Lacey113618.8
1111Elisabetta & Val36218.0
1212Ron & Peta14114.0

Màn trình diễn cao điểm nhất và thấp điểm nhất

Màn trình diễn cao điểm nhất và thấp điểm nhất được đánh giá dựa trên số điểm của Ban giám khảo dành cho các cặp thí sinh.

Điệu nhảyXuất sắc nhấtĐiểm sốKém nhấtĐiểm số
Cha Cha ChaRicki Lake27Ron Artest14
Viennese WaltzJ.R. Martinez
Chynna Phillips
22Rob Kardashian16
QuickstepRicki Lake
J.R. Martinez
29Chaz Bono17
JiveJ.R. Martinez30David Arquette18
RumbaRicki Lake27Chaz Bono18
SambaRicki Lake
J.R. Martinez
Rob Kardashian
30Chaz Bono21
WaltzJ.R. Martinez30Nancy Grace21
TangoRicki Lake30Chaz Bono19
FoxtrotJ.R. Martinez
Rob Kardashian
26Nancy Grace
Ricki Lake
Hope Solo
24
Paso DobleRicki Lake27Chaz Bono
Nancy Grace
Hope Solo
21
Argentine TangoRicki Lake29Hope Solo24
FreestyleRob Kardashian
J.R. Martinez
30Ricki Lake27
Nhảy theo độiRob Kardashian
Ricki Lake
Hope Solo
26David Arquette
Nancy Grace
J.R. Martinez
23
Nhảy Cha-Cha-Cha tiếp sứcRob Kardashian10Hope Solo4

Điểm tốt nhất và kém nhất của mỗi cặp thí sinh

Dựa trên những điệu nhảy có mức điểm tối đa là 30:

Cặp thí sinhĐiệu nhảy có điểm cao nhấtĐiệu nhảy có điểm thấp nhất
J.R. & KarinaWaltz, Jive (tuần 8), Freestyle & Samba (tuần 10) (30)Viennese Waltz và Jive (tuần 2) (22)
Rob & CherylFreestyle & Samba (tuần 10) (30)Viennese Waltz (16)
Ricki & DerekSamba & Tango (30)Viennese Waltz (20)
Hope & MaksQuickstep (27)Jive (19)
Nancy & TristanFoxtrot & Tango (24)Cha-Cha-Cha (16)
David & KymTango (25)Viennese Waltz & Jive (18)
Chaz & LaceyPaso Doble & Samba (21)Cha-Cha-Cha & Quickstep (17)
Carson & AnnaTango (23)Cha-Cha-Cha (17)
Chynna & TonyRumba (26)Jive & Tango (21)
Kristin & MarkSamba (24)Cha-Cha-Cha (19)
Elisabetta & ValQuickstep (21)Cha-Cha-Cha (15)
Ron & PetaCha-Cha-Cha (14)Cha-Cha-Cha (14)

Điệu nhảy, điểm số và bài hát

     Bài nhảy này được Ban giám khảo mời trình diễn lại.
     Cặp thí sinh bị loại.
     Cặp thí sinh bị gọi tên an toàn cuối cùng.
     Cặp thí sinh nằm trong nhóm nguy hiểm nhưng được an toàn (không phải cuối cùng).
     Cặp thí sinh chiến thắng cuộc thi.
     Cặp thí sinh về nhì cuộc thi.
     Cặp thí sinh về ba cuộc thi.

Tuần 1

Điểm số các thí sinh nhận được từ hội đồng giám khảo được xếp theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Carrie Ann Inaba, Len Goodman, Bruno Tonioli.

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Ron & Peta14 (5,4,5)Cha-Cha-Cha"Krazy"—Pitbull hợp tác với Lil Jon
Rob & Cheryl16 (6,5,5)Viennese Waltz"Lake Michigan"—Rogue Wave
Kristin & Mark19 (7,6,6)Cha-Cha-Cha"Dynamite"—Taio Cruz
Chynna & Tony22 (8,7,7)Viennese Waltz"If I Ain't Got You"—Alicia Keys
Nancy & Tristan16 (5,5,6)Cha-Cha-Cha"Cry Baby"—Cee Lo Green
David & Kym18 (6,6,6)Viennese Waltz"Somebody to Love"—Queen
Elisabetta & Val15 (5,5,5)Cha-Cha-Cha"Last Friday Night (T.G.I.F.)"—Katy Perry
Hope & Maks21 (7,7,7)Viennese Waltz"Satellite"—Dave Matthews Band
Carson & Anna17 (6,5,6)Cha-Cha-Cha"Moves Like Jagger"—Maroon 5 hợp tác với Christina Aguilera
J.R. & Karina22 (8,7,7)Viennese Waltz"Breakaway"—Kelly Clarkson
Ricki & Derek20 (7,6,7)Viennese Waltz"This Year's Love"—David Gray
Chaz & Lacey17 (6,5,6)Cha-Cha-Cha"Dancing in the Street"—Martha & the Vandellas

Tuần 2

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Hope & Maks19 (6,7,6)Jive"Girlfriend"—Avril Lavigne
Kristin & Mark22 (8,7,7)Quickstep"Diamonds Are a Girl's Best Friend"—Marilyn Monroe
David & Kym18 (6,6,6)Jive"Runaway Baby"—Bruno Mars
Elisabetta & Val21 (7,7,7)Quickstep"Don't Get Me Wrong"—The Pretenders
Rob & Cheryl21 (7,7,7)Jive"Surfin' Safari"—The Beach Boys
Carson & Anna18 (6,6,6)Quickstep"Walkin' Back to Happiness"—Helen Shapiro
Ricki & Derek23 (8,7,8)Jive"Hey Ya!"—OutKast
Chaz & Lacey17 (6,5,6)Quickstep"Love Is All Around"—Joan Jett & the Blackhearts
Chynna & Tony21 (7,7,7)Jive"The Boy Does Nothing"—Alesha Dixon
Nancy & Tristan21 (6,8,7)Quickstep"It Don't Mean a Thing (If It Ain't Got That Swing)"—The Andrews Sisters
J.R. & Karina22 (7,7,8)Jive"Jump, Jive, an' Wail"—The Brian Setzer Orchestra

Tuần 3

Tuần "năm đáng nhớ nhất trong cuộc đời" (Most Memorable Year Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Rob & Cheryl24 (8,8,8)Foxtrot"Fly Me to the Moon"—Frank Sinatra
Chynna & Tony26 (8,9,9)Rumba"Hold On"—Wilson Phillips
Chaz & Lacey18 (6,6,6)Rumba"Laugh at Me"—Sonny Bono
Kristin & Mark24 (8,8,8)Samba"Crazy in Love"—Beyonce hợp tác với Jay-Z
Carson & Anna23 (8,7,8)Tango"It's My Life"—No Doubt
J.R. & Karina26 (9,8,9)Rumba"If You're Reading This"—Tim McGraw
Nancy & Tristan21 (7,7,7)Waltz"Moon River"—Andy Williams
Ricki & Derek27 (9,9,9)Rumba"Gravity"—Sara Bareilles
Hope & Maks24 (8,8,8)Cha-Cha-Cha"Tonight (I'm Lovin' You)"—Enrique Iglesias
David & Kym24 (8,8,8)Rumba"O-o-h Child"—Five Stairsteps

Tuần 4

Tuần điện ảnh (Movie Score Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạcTrong phim
Chynna & Tony21 (7,7,7)Tango"Theme from Mission: Impossible"—Lalo SchifrinMission Impossible
David & Kym23 (8,7,8)Paso Doble"The Raiders March"—John WilliamsRaiders of the Lost Ark
Carson & Anna20 (7,6,7)Viennese Waltz"The Black Pearl"—Klaus Badelt và Hans ZimmerCướp biển vùng Caribe: Lời nguyền tàu Ngọc Trai Đen
Nancy & Tristan21 (7,7,7)Paso Doble"Flash's Theme"—QueenFlash Gordon
Hope & Maks24 (8,8,8)Foxtrot"You've Got a Friend in Me"—Randy NewmanCâu chuyện đồ chơi
Rob & Cheryl24 (8,8,8)Paso Doble"Theme from Superman"—John WilliamsSuperman
Ricki & Derek29 (10,9,10)Tango"Theme from Psycho"—Bernard HermannPsycho
Chaz & Lacey21 (7,7,7)Paso Doble"Gonna Fly Now"—Bill ContiRocky
J.R. & Karina26 (8,9,9)Foxtrot"The Pink Panther Theme"—Henry ManciniThe Pink Panther

Tuần 5

Tuần "thập niên 80" (80s Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Hope & Maks24 (8,8,8)Tango"Livin' on a Prayer"—Bon Jovi
Carson & Anna19 (6,6,7)Jive"Wake Me Up Before You Go Go"—Wham!
Nancy & Tristan22 (7,7,8)Rumba"True"—Spandau Ballet
J.R. & Karina28 (9,9,10)Samba"Conga"—Gloria Estefan
Rob & Cheryl25 (9,8,8)Rumba"Hello"—Lionel Richie
Chaz & Lacey21 (7,7,7)Samba"Get Down on It"—Kool & the Gang
David & Kym25 (8,9,8)Tango"Tainted Love"—Soft Cell
Ricki & Derek24 (8,8,8)Foxtrot"Easy Lover"—Phil Collins và Phillip Bailey

Tuần 6

Tuần Broadway (Broadway Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạcTrong vở nhạc kịch
Rob & Cheryl22 (8,7,7)Cha-Cha-Cha"Walk Like a Man"—The Four SeasonsJersey Boys
Nancy & Tristan24 (9,7,8)Foxtrot"Always Look on the Bright Side of Life"—Monty PythonMonty Python's Spamalot
David & Kym23 (8,7,8)Quickstep"We Go Together"—John Travolta & Olivia Newton-JohnGrease
Ricki & Derek29 (10,9,10)Quickstep"Luck Be a Lady"—Frank SinatraGuys and Dolls
Chaz & Lacey19 (7,6,6)Tango"The Phantom of the Opera"—Andrew Lloyd WebberThe Phantom of the Opera
Hope & Maks20 (7,6,7)Rumba"Seasons of Love"—Jonathan LarsonRent
J.R. & Karina29 (10,9,10)Quickstep"Hot Honey Rag"—Renée Zellweger & Catherine Zeta-JonesChicago
David & Kym
Chaz & Lacey
Nancy & Tristan
Rob & Cheryl
Ricki & Derek
J.R. & Karina
Hope & Maks
không chấm điểmNhảy Broadway tập thể
(Group Broadway Dance)
"Big Spender"—Shirley Bassey
"The Money Song"—Liza Minnelli & Joel Grey
Sweet Charity
Cabaret

Tuần 7

Tuần Halloween (Halloween Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
David & Kym24 (8,8,8)Cha-Cha-Cha"Abracadabra"—Steve Miller Band
J.R. & Karina25 (9,8,8)Tango"Theme from Ghostbusters"—Ray Parker Jr.
Nancy & Tristan21 (7,7,7)Jive"The Devil Went Down to Georgia"—Charlie Daniels Band
Rob & Cheryl25 (9,8,8)Tango"Theme from The Addams Family"—Vic Mizzy
Ricki & Derek27 (9,9,9)Paso Doble"Sweet Dreams"—Beyoncé
Hope & Maks24 (8,8,8)Samba"Werewolves of London"—Warren Zevon
David & Kym
Nancy & Tristan
J.R. & Karina
23 (8,7,8)Tango (theo đội)"Disturbia"—Rihanna
Rob & Cheryl
Ricki & Derek
Hope & Maks
26 (9,8,9)Paso Doble (theo đội)"Bring Me to Life"—Evanescence

Tuần 8

Tuần biên đạo bất chợt (Instant Choreography Week)

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Rob & Cheryl27 (9,9,9)Quickstep"Take on Me"—A-ha
24 (8,8,8)Jive"Maneater"—Hall & Oates
Hope & Maks27 (9,9,9)Quickstep"Valerie"—Mark Ronson hợp tác với Amy Winehouse
25 (8,9,8)Jive"The Best Damn Thing"—Avril Lavigne
Ricki & Derek28 (9,9,10)Waltz"(You Make Me Feel Like) A Natural Woman"—Aretha Franklin
24 (8,8,8)Jive"Land of a Thousand Dances"—Wilson Pickett
Nancy & Tristan24 (8,8,8)Tango"The Naughty Lady of Shady Lane"—The Ames Brothers
20 (7,6,7)Jive"Upside Down"—Paloma Faith
J.R. & Karina30 (10,10,10)Waltz"What the World Needs Now"—Burt Bacharach
30 (10,10,10)Jive"Tutti Frutti"—Little Richard

Tuần 9

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Hope & Maks21 (7,7,7)Paso Doble"Can't Be Tamed"—Miley Cyrus
24 (8,8,8)Argentine Tango"Whatever Lola Wants"—Gwen Verdon
J.R. & Karina23 (8,7,8)Paso Doble"Spanish Paso" trong phim The Mask of ZorroJames Horner
27 (9,9,9)Argentine Tango"Bust Your Windows"—Jazmine Sullivan
Rob & Cheryl28 (10,9,9)Samba"I Go to Rio"—Pablo Cruise
27 (9,9,9)Argentine Tango"Libertango"—Bond
Ricki & Derek30 (10,10,10)Samba"Jump in the Line"—Harry Belafonte
29 (9,10,10)Argentine Tango"Allerdings Otros Aires"—Otros Aires
Ricki & Derek
Hope & Maks
J.R. & Karina
Rob & Cheryl
8
4
6
10
Cha-Cha-Cha tiếp sức
(Cha-Cha-Cha Relay)
"I Like How It Feels"—Enrique Iglesias

Tuần 10

Đêm thứ nhất

Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Ricki & Derek27 (9,9,9)Cha-Cha-Cha
(giám khảo Carrie Ann giúp đỡ)
"Yeah 3x"—Chris Brown
27 (9,9,9)Freestyle"Can't Touch It"—Ricki-Lee Coulter
Rob & Cheryl27 (9,9,9)Waltz
(giám khảo Bruno giúp đỡ)
"It Is You (I Have Loved)"—Dana Glover
30 (10,10,10)Freestyle"Minnie the Moocher"—Cab Calloway
J.R. & Karina24 (8,7,9)Cha-Cha-Cha
(giám khảo Len giúp đỡ)
"Let's Get Loud"—Jennifer Lopez
30 (10,10,10)Freestyle"Whine Up"—Kat DeLuna

Đêm thứ hai

Màn trình diễn của những cặp thí sinh đã bị loại
Thứ tựCặp thí sinhĐiệu nhảyÂm nhạc
1Ron & Peta
Elisabetta & Val
Cha-Cha-Cha"Krazy"—Pitbull hợp tác với Lil Jon & Last Friday Night (T.G.I.F.)Katy Perry
2Kristin & MarkJive"Long Tall Sally"—Little Richard
3Chynna & TonyTango"Theme from Mission: Impossible"—Lalo Schifrin trong phim Mission: Impossible
4Carson & Anna
(với Nhóm nhảy DWTS)
Cha-Cha-Cha"Vogue"—Madonna
5Nancy & TristanFoxtrot"Always Look on the Bright Side of Life"—Monty Python trong vở nhạc kịch Monty Python's Spamalot
6Chaz & Lacey
(với Buddy Schwimmer)
Freestyle"Big and Chunky"—Will.i.am
7David & Kym
(với Nhóm nhảy DWTS)
Quickstep"We Go Together"—John Travolta & Olivia Newton-John trong vở nhạc kịch Grease
Xếp theo thứ tự trình diễn
Cặp thí sinhĐiểm sốĐiệu nhảyÂm nhạc
Ricki & Derek30Tango"Theme from Psycho"—Bernard Hermann
Rob & Cheryl26Foxtrot"Fly Me to the Moon"—Frank Sinatra
J.R. & Karina28Jive"Jump, Jive, an' Wail"—The Brian Setzer Orchestra
J.R. & Karina30 (10,10,10)Samba"Shake Your Bon-Bon"—Ricky Martin
Rob & Cheryl30 (10,10,10)

Thứ tự gọi tên

Đây là bảng ghi thứ tự tên các cặp thí sinh được gọi tên an toàn và bị loại của hai người dẫn chương trình Bergeron và Burke

STT12345678910
1Ricki & DerekCarson & AnnaJ.R. & KarinaRicki & DerekRicki & DerekJ.R. & KarinaRob & CherylJ.R. & KarinaRob & CherylJ.R. & Karina
2Elisabetta & ValRicki & DerekRicki & DerekJ.R. & KarinaJ.R. & KarinaRicki & DerekRicki & DerekHope & MaksRicki & DerekRob & Cheryl
3Hope & MaksKristin & MarkChaz & LaceyChaz & LaceyRob & CherylNancy & TristanJ.R. & KarinaRicki & DerekJ.R. & KarinaRicki & Derek
4Kristin & MarkJ.R & KarinaRob & CherylCarson & AnnaChaz & LaceyDavid & KymHope & MaksRob & CherylHope & Maks
5Chynna & TonyRob & CherylNancy & TristanHope & MaksNancy & TristanRob & CherylNancy & TristanNancy & Tristan
6J.R. & KarinaNancy & TristanChynna & TonyDavid & KymDavid & KymHope & MaksDavid & Kym
7Chaz & LaceyChynna & TonyDavid & KymNancy & TristanHope & MaksChaz & Lacey
8David & KymHope & MaksCarson & AnnaRob & CherylCarson & Anna
9Carson & AnnaChaz & LaceyHope & MaksChynna & Tony
10Rob & CherylDavid & KymKristin & Mark
11Nancy & TristanElisabetta & Val
12Ron & Peta
     Cặp thí sinh có số điểm cao nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần.
     Cặp thí sinh có số điểm cao nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần và được mời trình diễn lại bài nhảy của mình.
     Cặp thí sinh được mời trình diễn lại bài nhảy của mình.
     Cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần nhưng được mời trình diễn lại bài nhảy của mình.
     Cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần.
     Cặp thí sinh có số điểm thấp nhất từ Hội đồng giám khảo trong tuần và bị loại.
     Cặp thí sinh bị loại.
     Cặp thí sinh chiến thắng cuộc thi.
     Cặp thí sinh về nhì cuộc thi.
     Cặp thí sinh về ba cuộc thi.

Lịch diễn

Các cặp thí sinh chuẩn bị bài nhảy của mình theo lịch diễn cho từng tuần:

  • Tuần 1: Cha-Cha-Cha hoặc Viennese Waltz
  • Tuần 2: Jive hoặc Quickstep
  • Tuần 3: Tuần "năm đáng nhớ nhất của cuộc đời (Most Memorable Year Week) - Một điệu nhảy chưa học
  • Tuần 4: Tuần điện ảnh (Movie Score Week) - Một điệu nhảy chưa học
  • Tuần 5: Tuần "thập niên 80" ('80s Week) - Một điệu nhảy chưa học
  • Tuần 6: Tuần Broadway (Broadway Week) - Một điệu nhảy chưa học và Nhảy Broadway tập thể không chấm điểm (Group Broadway)
  • Tuần 7: Tuần Halloween (Halloween Week) - Một điệu nhảy chưa học và Nhảy theo đội (đội Tango hoặc đội Paso Doble)
  • Tuần 8: Tuần biên đạo bất chợt (Instant Choreography Week) - Một điệu nhảy Ballroom chưa học và Bài nhảy Jive bất chợt
  • Tuần 9: Một điệu nhảy Latin chưa học, Argentine Tango và Nhảy Cha-Cha-Cha tiếp sức (Cha-Cha-Cha Relay)
  • Tuần 10 (Đêm 1): Điệu nhảy chưa học cuối cùng và Freestyle
  • Tuần 10 (Đêm 2): Điệu nhảy yêu thích của mùa giải. Top 2 sẽ tiếp tục nhảy bài Samba bất chợt.

Bảng thống kê các bài nhảy

Cặp thí sinh12345678910
J.R. & KarinaViennese WaltzJiveRumbaFoxtrotSambaQuickstepBroadwayTangoTangoWaltzJivePaso DobleArgentine TangoCha-Cha-ChaCha-Cha-ChaFreestyleJiveSamba
Rob & CherylViennese WaltzJiveFoxtrotPaso DobleRumbaCha-Cha-ChaBroadwayTangoPaso DobleQuickstepJiveSambaArgentine TangoCha-Cha-ChaWaltzFreestyleFoxtrotSamba
Ricki & DerekViennese WaltzJiveRumbaTangoFoxtrotQuickstepBroadwayPaso DoblePaso DobleWaltzJiveSambaArgentine TangoCha-Cha-ChaCha-Cha-ChaFreestyleTango
Hope & MaksViennese WaltzJiveCha-Cha-ChaFoxtrotTangoRumbaBroadwaySambaPaso DobleQuickstepJivePaso DobleArgentine TangoCha-Cha-ChaQuickstep
Nancy & TristanCha-Cha-ChaQuickstepWaltzPaso DobleRumbaFoxtrotBroadwayJiveTangoTangoJiveFoxtrot
David & KymViennese WaltzJiveRumbaPaso DobleTangoQuickstepBroadwayCha-Cha-ChaTangoQuickstep
Chaz & LaceyCha-Cha-ChaQuickstepRumbaPaso DobleSambaTangoBroadwayFreestyle
Carson & AnnaCha-Cha-ChaQuickstepTangoViennese WaltzJiveCha-Cha-Cha
Chynna & TonyViennese WaltzJiveRumbaTangoTango
Kristin & MarkCha-Cha-ChaQuickstepSambaJive
Elisabetta & ValCha-Cha-ChaQuickstepCha-Cha-Cha
Ron & PetaCha-Cha-ChaCha-Cha-Cha
     Điệu vũ có điểm số cao nhất
     Điệu vũ có điểm số thấp nhất
     Trình diễn nhưng không chấm điểm

Màn trình diễn của các khách mời

Ký hiệu: TD: đêm trình diễn; KQ: đêm kết quả

Ngày - tuầnNghệ sĩBài hátĐiệu nhảy/
Phong cách
Vũ công
20/09/2011
Tuần 1 KQ
Harry Connick, Jr"On A Clear Day You Can See Forever"FoxtrotTony Dovolani và Kym Johnson
LMFAO"Sexy and I Know It"
"Party Rock Anthem"
Cha-Cha-Cha
Đương đại
Mark Ballas, Cheryl Burke, Maksim Chmerkovskiy, Val Chmerkovskiy, Peta Murgatroyd và Lacey Schwimmer
27/09/2011
Tuần 2 KQ
Demi Lovato"Skyscraper"ContemporaryRobert Roldan, Chaz Edward Buzan, Ryan Ramirez, Pam Chu[9]
The Script"For the First Time"RumbaDmitry Chaplin và Chelsie Hightower
04/10/2011
Tuần 3 KQ
Chubby Checker và Estelle"The Twist"TwistCác vũ công của Chubby & Estelle, với sự góp mặt của trưởng Ban giám khảo Len Goodman
Mary J. Blige"Real Love"SambaVal Chmerkovskiy & Dasha Chesnokova
11/10/2011
Tuần 4 KQ
Susan Boyle"Unchained Melody"RumbaVal Chmerkovskiy & Peta Murgatroyd
Blake Shelton"Holding Out for a Hero"
"Footloose"
Rumba
Jive
Julianne Hough & Kenny Wormald
17/10/2011
Tuần 5 TD
The BanglesEternal Flames
Walk Like an Egyptian
Manic Monday
Rumba
Samba
Cha-Cha-Cha
Các thành viên của Nhóm nhảy DWTS
18/10/2011
Tuần 5 KQ
Kelly Clarkson"Mr. Know It All"
"Walk Away"
Rumba
Cha-Cha-Cha
Tristan MacManus, Kym Johnson, Mark Ballas, Sharna Burgess, Val Chmerkovskiy và Peta Murgatroyd
The Band Perry"If I Die Young"RumbaLouis Van Amstel và Karina Smirnoff
24/10/2011
Tuần 6 TD
Kristin Chenoweth"Maybe This Time"—trong vở nhạc kịch CabaretFoxtrotMark Ballas, Sharna Burgess, Dasha Chesnokova, Oksana Dmytrenko, Val Chmerkovskiy, Sasha Farber, Peta Murgatroyd, Kiki Nyemchek, Ted Volynets
"I Could Have Danced All Night"—trong vở nhạc kịch My Fair LadyQuickstep
25/10/2011
Tuần 6 KQ
Martina McBride"I'm Gonna Love You Through It"RumbaVal Chmerkovskiy và Chelsie Hightower
01/11/2011
Tuần 7 KQ
Justin Bieber"Never Say Never"SambaMark Ballas & Chelsie Hightower
Christina Perri"Arms"Contemporary BalletVictoria-Rose Viren
08/11/2011
Tuần 8 KQ
Andrea Bocelli & Chris Botti"More"FoxtrotCác thành viên của Nhóm nhảy DWTS
Flo Rida"Club Can't Handle Me"
"Good Feeling feat. Livvi Franc
Hip-HopCác vũ công của Flo Rida
15/11/2011
Tuần 9 KQ
The Muppets"Life's A Happy Song"BroadwayDiễn viên của phim The Muppets
22/11/2011
Tuần 10 KQ
Lady Antebellum"Dancin' Away With My Heart"
"Need You Now"
RumbaDmitry Chaplin, Kym Johnson, Val Chmerkovskiy và Peta Murgatroyd, và thành viên Nhóm nhảy DWTS

Nhóm nhảy

Nhóm nhảy trong mùa giải này có tất cả sáu thành viên, cộng thêm hai vũ công (một nam và một nữ) bị loại đầu tiên của mùa giải, là Val Chmerkovskiy và Peta Murgatroyd. Thỉnh thoảng Nhóm nhảy cũng có một số chuyên nghiệp khác tham gia (ví dụ như Louis Van Amstel vào tuần 4).

  • Sharna Burgess
  • Dasha Chesnokova
  • Oksana Dmytrenko
  • Sasha Farber
  • Kiki Nyemchek
  • Ted Volynets
Ngày - tuầnĐiệu nhảyBài hát
20/09/2011 - tuần 1Jive"Watch Me Move"—Fefe Dobson
04/10/2011 - tuần 3Viennese WaltzNhạc nền phim Cuốn theo chiều gió
11/10/2011 - tuần 4Paso Doble
Foxtrot
Nhạc nền phim CowboyStar Wars
Nhạc nền phim Butch Cassidy
17/10/2011 - tuần 5Rumba
Samba
Cha-Cha-Cha
"Eternal Flame"
"Walk Like an Egyptian"
"Manic Monday" — The Bangles
18/10/2011 - tuần 6Cha-Cha-Cha"Like a Virgin / Like a Prayer" — Madonna
08/11/2011 - tuần 8Foxtrot"More"—Andrea Boccelli
  • Bài nhảy vào ngày 04/10 còn có thêm sự góp mặt của hai chuyên nghiệp Val Chmerkovskiy và Peta Murgatroyd

Lượng người xem

Dưới đây là phần thống kê lượng người xem chương trình tại Mỹ:

TuầnChương trìnhNgày lên sóngSố người xem
(triệu)
1Trình diễn19/09/201119.03[10]
Gặp gỡ thí sinh
(Meet the Cast)
20/09/201110.97[11]
Kết quả20/09/201114.79[11]
2Trình diễn26/09/201116.23[12]
Đặc biệt27/09/20119.49[13]
Kết quả27/09/201114.39[13]
3Trình diễn03/10/201116.40[14]
Đặc biệt04/10/20119.11[15]
Kết quả04/10/201114.80[16]
4Trình diễn10/10/201116.30[17]
Kết quả11/10/201116.60[18]
5Trình diễn17/10/201117.47[19]
Kết quả18/10/201113.50[20]
6Trình diễn24/10/201116.99[21]
Kết quả25/10/201114.10[22]
7Trình diễn31/10/201116.30[23]
Kết quả01/11/201115.21[24]
8Trình diễn07/11/201118.03[25]
Kết quả08/11/201114.80[26]
9Trình diễn14/11/201118.50[27]
Kết quả15/11/201115.15[27]
10Đêm thú nhất21/11/201119.61[28]
Đêm thứ hai22/11/201119.45[29]

Chú thích

  1. Tweet by DWTSGossip
  2. Tweet by Louis Van Amstel
  3. http://www.wetpaint.com/dancing-with-the-stars/articles/oops-dwts-cancels-new-ballroom-battle-segment-
  4. "Cast announcement on abc.go.com". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2011.
  5. "Injury Prevents Ryan O'Neal From Competing On 'Dancing With The Stars'". Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  6. "'DWTS' Celebrity and Pro Pairs Revealed!". ABC News. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  7. "ABC Attacked by 'DWTS' Fans Over Chaz Bono Casting". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  8. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  9. http://twitter.com/#!/RyanlRamirez/status/118802581807054848
  10. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  11. 1 2 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  12. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  13. 1 2 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  14. http://insidetv.ew.com/2011/10/04/house-premiere-terra-nova-ratings/
  15. Nielsen TV Ratings For 10/4/2011
  16. "New Girl still shines, The Biggest Loser lives up to its title". Entertainment Weekly's EW.com. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: địa điểm (liên kết)
  17. "Two and a Half Men ratings drop in fourth week". Entertainment Weekly's EW.com. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: địa điểm (liên kết)
  18. "Last Man Standing opens well for ABC". Entertainment Weekly's EW.com. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: địa điểm (liên kết)
  19. "TV Ratings Monday: 'Two and a Half Men' Falls, 'Hawaii Five-0' Rises, Beats 'Castle;' 'Terra Nova,' 'House' Rise". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  20. 'Man Up!' kind of does after 'Last Man Standing,' 'The Biggest Loser' still losing
  21. "TV Ratings Monday: 'Dancing,' 'Sing Off' Fall, 'Hart Of Dixie' Rises, As CBS Results Are Inflated By Local Football". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  22. "Tuesday Final Ratings: 'X Factor,' 'NCIS,' 'Biggest Loser,' 'Dancing,' 'Man Up!' Adjusted Up; 'Body Of Proof' Adjusted Down". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  23. 'Terra Nova' ratings drop on Halloween night
  24. "TV Ratings Tuesday: 'New Girl,' 'Glee' Slide After Hiatus; 'Unforgettable' Down, 'Parenthood,' 'Body of Proof' Up". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  25. "TV Ratings Monday: 'Terra Nova,' 'House' - Most Shows Rise Except 'Hawaii Five-0,' 'Castle' and NBC". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  26. "Glee gets ratings bump but NCIS leads CBS to win". Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  27. 1 2 "TV Ratings Monday: Entire CBS Lineup Rises; 'House,' 'Terra Nova' Tumble". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  28. "Monday Final Ratings: 'How I Met Your Mother,' '2 Broke Girls' Adjusted Up; 'Dancing,' 'Castle' 'You Deserve It' Adjusted Down". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  29. "TV Ratings Tuesday: 'Dancing With The Stars' Finale, 'NCIS,' 'NCIS:LA,' 'Unforgettable' Hit Lows Amid Widespread Declines". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.

Trang web chính thức

Xem thêm

Dancing with the Stars
Dancing with the Stars (chương trình truyền hình Hoa Kỳ)
Danh sách những bài thi trong Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)
Danh sách các thí sinh tham gia Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)