Dakshina Kannada
| Dakshina Kannada | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Vị trí của huyện Dakshina Kannada trong bang Karnataka | |
| Quốc gia | |
| Bang | Karnataka |
| Thủ phủ | Mangalore |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4.559 km2 (1,760 mi2) |
| Dân số (2001) | |
| • Tổng cộng | 1.896.403 |
| Các ngôn ngữ | |
| Múi giờ | UTC+05:30 |
| Mã điện thoại | 082xx |
| Biển số xe | Biển số xe |
| Nhiệt độ hàng năm | Từ đến °C |
| Nhiệt độ mùa hè | Từ đến °C |
| Nhiệt độ mùa đông | Từ đến °C |
Dakshina Kannada là một huyện thuộc bang Karnataka, Ấn Độ. Thủ phủ huyện Dakshina Kannada đóng ở Mangalore. Huyện Dakshina Kannada có diện tích 4.559 ki lô mét vuông. Đến thời điểm năm 2001, huyện Dakshina Kannada có dân số 1.896.403 người.[1]
Hành chính
Huyện phân thành 2 phó huyện (Mangalore và Puttur) và 5 Taluks (tương đương cấp xã) là Mangalore, Bantwal, Puttur, Belthangady và Sullia.
Chú thích
- ↑ "Districts of India". Statoids. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
Tham khảo
- Main page Lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine
Thủ phủ: Bangalore | |||||
Bangalore Urban |
| ||||
Belgaum |
| ||||
Mysore |
| ||||
Tumkur |
| ||||
Gulbarga |
| ||||
Bellary |
| ||||
Bijapur |
| ||||
Dakshina Kannada |
| ||||
Davanagere |
| ||||
Raichur |
| ||||
Bagalkot |
| ||||
Dharwad |
| ||||
Mandya |
| ||||
Hassan |
| ||||
Shimoga |
| ||||
Bidar |
| ||||
Chitradurga |
| ||||
Haveri |
| ||||
Kolar |
| ||||
Uttara Kannada |
| ||||
Koppal |
| ||||
Chikkaballapura |
| ||||
Udupi |
| ||||
Yadgir |
| ||||
Chikmagalur |
| ||||
Ramanagara |
| ||||
Gadag |
| ||||
Chamarajanagar |
| ||||
Bangalore Rural |
| ||||
Kodagu |
| ||||
Bài viết liên quan đến địa lý Ấn Độ này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |