Bước tới nội dung

D.I.C.E. Awards

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
D.I.C.E. Awards
Hiện tại: Giải thưởng D.I.C.E. Awards lần thứ 28
Trao choThành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử
Địa điểmTrung tâm hội nghị Aria
(Las Vegas, Nevada)
Quốc giaHoa Kỳ
Dẫn chương trìnhViện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Tương tác (AIAS)
Tên gọi cũInteractive Achievement Awards
(1998–2013)
Lần đầu tiên28 tháng 5 năm 1998; 27 năm trước (1998-05-28)
Lần gần nhất13 tháng 2 năm 2025; 13 tháng trước (2025-02-13)
Trang chủwww.interactive.org

D.I.C.E. Awards (trước đây là Interactive Achievement Awards) là một lễ trao giải thường niên trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử, và thường được gọi là giải thưởng tương đương với Giải Oscar của thế giới trò chơi điện tử.[1][2][3] Các giải thưởng được tổ chức bởi Viện Hàn lâm Khoa học & Nghệ thuật Tương tác (AIAS) và diễn ra trong Hội nghị D.I.C.E. thường niên của AIAS tại Las Vegas. "D.I.C.E." là viết tắt của "Design Innovate Communicate Entertain" (Thiết kế, Đổi mới, Giao tiếp, Giải trí). Giải thưởng D.I.C.E. ghi nhận các trò chơi, cá nhân và đội ngũ phát triển đã đóng góp vào sự tiến bộ của ngành công nghiệp phần mềm giải trí trên toàn thế giới.[4]

Hình thức

Viện hàn lâm khuyến khích các bài dự thi từ bất kỳ cá nhân hoặc công ty nào miễn là đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ. Mỗi hồ sơ đăng ký sẽ đưa trò chơi hoặc tựa game được gửi vào diện xem xét ở ít nhất hạng mục Kỹ thuật/Nghệ thuật (Craft) và một hạng mục Thể loại (Genre). Đối với hầu hết các hạng mục, tựa game phải được phát hành công khai tại Bắc Mỹ trong năm dương lịch vừa qua. Các ngoại lệ đối với quy tắc này là các bài dự thi cho "Trò chơi trực tuyến của năm" và "Trò chơi đối kháng của năm".[5]

Các ứng viên lọt vào vòng chung kết ở mỗi hạng mục được lựa chọn bởi hội đồng nhà phê bình do AIAS tập hợp, gồm hơn 100 chuyên gia trò chơi điện tử trên nhiều khía cạnh của ngành, bao gồm các nhà phát triển, lập trình viên, họa sĩnhà phát hành, danh sách này được công bố trên trang wed của AIAS hàng năm. Các đề cử sau đó được bỏ phiếu bởi toàn bộ thành viên của AIAS với hơn 33.000 thành viên, thông qua một hệ thống bỏ phiếu bí mật và bảo mật, và những người chiến thắng sau đó được công bố trong Hội nghị D.I.C.E. tại Las Vegas, thường là vào tháng 2 năm đó.[6][7][8] 

Các thành viên Sáng tạo/Kỹ thuật, Kinh doanhĐối tác đang hoạt động của Viện hàn lâm đều đủ điều kiện bỏ phiếu trong tất cả các hạng mục thể loại cùng với "Trò chơi của năm", "Trò chơi di động của năm", "Trò chơi trực tuyến của năm" và "Thành tựu xuất sắc cho trò chơi độc lập". Các thành viên Sáng tạo/Kỹ thuật của Viện hàn lâm cũng có thể bỏ phiếu cho các hạng mục nghệ thuật/kỹ thuật liên quan đến chuyên môn của họ:[9]

  • Nhà thiết kế và sản xuất trò chơi bỏ phiếu cho các hạng mục "Cốt truyện", "Nhân vật", "Thiết kế âm thanh", "Chỉ đạo trò chơi" và "Thiết kế trò chơi".
  • Họa sĩ, họa sĩ hoạt hình và lập trình viên bỏ phiếu cho các hạng mục "Hoạt họa", "Chỉ đạo nghệ thuật", "Nhân vật" và "Kỹ thuật".
  • Nhà thiết kế âm thanh và nhạc sĩ bỏ phiếu cho các hạng mục "Thiết kế âm thanh", "Sáng tác nhạc gốc" và "Nhân vật".

Nhờ cách tiếp cận này, Giải thưởng D.I.C.E. được coi là sự công nhận trực tiếp dựa trên đánh giá của đồng nghiệp trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử khi so sánh với các giải thưởng lớn khác.[10]

Các lễ trao giải

Thứ tựNgày tổ chứcTrò chơi của nămDẫn chương trìnhĐịa điểmCt.
128 tháng 05, 1998GoldenEye 007Georgia World Congress Center, Georgia, Hoa Kỳ[11][12][13]
213 tháng 05, 1999The Legend of Zelda: Ocarina of TimeNhà hát Variety Arts[14]
311 tháng 05, 2000The SimsMartin ShortMillennium Biltmore, California, Hoa Kỳ[15]
422 tháng 03, 2001Diablo IIMartin LewisPolly Esther's[16]
528 tháng 02, 2002Halo: Combat EvolvedPatton OswaltHard Rock Hotel and Casino[17][18][19]
627 tháng 02, 2003Battlefield 1942Dave Foley[20]
704 tháng 03, 2004Call of DutyDiane MizotaPalms Casino Resort[21][22][23]
801 tháng 02, 2005Half-Life 2Kurt Scholler, Cory RouseGreen Valley Ranch[24]
909 tháng 02, 2006God of WarJay MohrHard Rock Hotel and Casino[25][26]
1007 tháng 02, 2007Gears of War[27][28]
1108 tháng 02, 2008Call of Duty 4: Modern WarfareRed Rock Casino, Resort & Spa[29]
1219 tháng 02, 2009LittleBigPlanet[30]
1318 tháng 02, 2010Uncharted 2: Among Thieves[31][32]
1411 tháng 02, 2011Mass Effect 2[33]
1509 tháng 02, 2012The Elder Scrolls V: Skyrim[34]
1607 tháng 02, 2013JourneyChris Hardwick[35][36]
1706 tháng 02, 2014The Last of UsFelicia Day, Freddie WongHard Rock Hotel and Casino[37]
1805 tháng 02, 2015Dragon Age: InquisitionPete Holmes[38]
1918 tháng 02, 2016Fallout 4Trung tâm Hội nghị Mandalay Bay[39]
2023 tháng 02, 2017OverwatchGreg Miller, Jessica Chobot[40]
2122 tháng 02, 2018The Legend of Zelda: Breath of the Wild[41][42]
2213 tháng 02, 2019God of WarAria Resort and Casino[43][44]
2313 tháng 02, 2020Untitled Goose Game[45]
2422 tháng 4, 2021HadesGreg Miller, Jessica Chobot, Kahlief Adams[46]
2524 tháng 02, 2022It Takes TwoGreg Miller, Jessica ChobotTrung tâm Hội nghị Mandalay Bay[47]
2623 tháng 02, 2023Elden RingStella Chung, Greg MillerResorts World Las Vegas[48]
2715 tháng 02, 2024Baldur's Gate 3Aria Resort and Casino[49][50][51]
2813 tháng 02, 2025Astro Bot[52][53][54]
2912 tháng 02, 2026Clair Obscur: Expedition 33[55][56]

Các hạng mục giải thưởng

Giải thưởng Trò chơi của nămGiải thưởng CraftGiải thưởng Genre
  • Trò chơi của năm
  • Trò chơi trực tuyến của năm
  • Trò chơi di động của năm
  • Thành tựu xuất sắc cho trò chơi độc lập
  • Trò chơi thực tế ảo của năm
  • Thành tựu kỹ thuật thực tế ảo
  • Thành tựu xuất sắc trong Chỉ đạo trò chơi
  • Thành tựu xuất sắc trong Thiết kế trò chơi
  • Thành tựu xuất sắc trong Hoạt họa
  • Thành tựu xuất sắc trong Chỉ đạo nghệ thuật
  • Thành tựu xuất sắc về Nhân vật
  • Thành tựu xuất sắc trong Sáng tác nhạc gốc
  • Thành tựu xuất sắc trong Thiết kế âm thanh
  • Thành tựu xuất sắc về Cốt truyện
  • Thành tựu kỹ thuật xuất sắc
  • Trò chơi hành động của năm
  • Trò chơi phiêu lưu của năm
  • Trò chơi gia đình của năm
  • Trò chơi đối kháng của năm
  • Trò chơi đua xe của năm
  • Trò chơi nhập vai của năm
  • Trò chơi thể thao của năm
  • Trò chơi chiến lược/mô phỏng của năm

Các hạng mục đã ngừng trao, đổi tên hoặc sáp nhập

Trò chơi của nămGiải thưởng CraftGiải thưởng Genre
  • Trò chơi console của năm: 1998-2009
  • Trò chơi máy tính của năm: 1998-2009
  • Đổi mới trong trò chơi console: 2001-2005
  • Đổi mới trong trò chơi máy tính: 2001-2005
  • Đổi mới xuất sắc trong trò chơi: 2006-2015
  • Trò chơi cầm tay của năm: 2007-2009, 2012-2018
  • Trò chơi di động của năm: 2010-2011, 2019-2020
  • Trò chơi tải về của năm: 2012-2014
  • Trò chơi nền web của năm: 2013
  • Thành tựu xuất sắc trong Nghệ thuật/Đồ họa: 1998-1999
  • Thành tựu xuất sắc trong Âm thanh và Âm nhạc: 1998-1999
  • Thành tựu xuất sắc trong Kỹ thuật phần mềm: 1998-1999
  • Thành tựu xuất sắc trong Kỹ thuật lối chơi: 2000–2014
  • Thành tựu xuất sắc trong Kỹ thuật hình ảnh: 2000–2014
  • Thành tựu xuất sắc về Diễn xuất nhân vật - Nữ: 2004–2007
  • Thành tựu xuất sắc về Diễn xuất nhân vật - Nam: 2004–2007
  • Thành tựu xuất sắc về Nhạc phim: 2004–2011
  • Thành tựu xuất sắc trong Lối chơi trực tuyến: 2005–2013
  • Thành tựu xuất sắc về Cốt truyện gốc: 2009–2010
  • Thành tựu xuất sắc về Cốt truyện chuyển thể: 2009–2010
  • Thành tựu xuất sắc trong Thiết kế trò chơi di động: 2010
  • Thành tựu xuất sắc trong Kết nối: 2012-2013
  • Trò chơi hành động/phiêu lưu của năm: 2006–2007
  • Trò chơi phổ thông của năm: 2009–2014
  • Trò chơi điện thoại/di động của năm: 2006-2009
  • Trò chơi trẻ em của năm: 2006–2007
  • Trò chơi tải về của năm: 2004–2008
  • Trò chơi hành động góc nhìn thứ nhất của năm: 2006–2007
  • Trò chơi cầm tay của năm: 2001-2006
  • Trò chơi trực tuyến nhiều người chơi của năm: 2000–2009
  • Trò chơi mạng xã hội của năm: 2010–2012
  • Trò chơi chiến lược của năm: 1998–2007
  • Trò chơi mô phỏng của năm: 1998–2007
  • Trò chơi không dây của năm: 2005
ConsoleMáy tínhTrực truyến
  • Trò chơi hành động console của năm: 1998–2000
  • Trò chơi hành động/phiêu lưu console của năm: 2001–2005
  • Trò chơi phiêu lưu console của năm: 1998–1999
  • Trò chơi phiêu lưu/nhập vai console của năm: 2000
  • Tựa game trẻ em/gia đình console của năm: 2000
  • Tựa game trẻ em console của năm: 2002, 2004-2005
  • Tựa game/Trò chơi gia đình console của năm: 2001, 2004-2005
  • Trò chơi hành động góc nhìn thứ nhất console của năm: 2003–2005
  • Trò chơi hành động/phiêu lưu đi cảnh console của năm: 2003-2005
  • Trò chơi nhập vai console của năm: 1998–1999, 2001–2005
  • Trò chơi thể thao console của năm: 1998–2003
  • Trò chơi thể thao hành động console của năm: 2004-2005
  • Trò chơi mô phỏng thể thao console của năm: 2004–2005
  • Trò chơi hành động máy tính của năm: 1998–2000
  • Trò chơi hành động/phiêu lưu máy tính của năm: 2001–2005
  • Trò chơi phiêu lưu máy tính của năm: 1998–1999
  • Trò chơi phiêu lưu/nhập vai máy tính của năm: 2000
  • Tựa game giải trí trẻ em máy tính của năm: 1999-2000, 2002, 2005
  • Trò chơi gia đình máy tính của năm: 1998–2001, 2004-2005
  • Trò chơi hành động góc nhìn thứ nhất máy tính của năm: 2003–2005
  • Trò chơi nhập vai máy tính của năm: 1998–1999, 2001–2005
  • Trò chơi thể thao máy tính của năm: 1998–2005
  • Tựa game sáng tạo máy tính của năm: 1998–2000
  • Tựa game giáo dục giải trí máy tính của năm: 1998
  • Tựa game xây dựng kỹ năng máy tính của năm: 1998
  • Tựa game giáo dục máy tính của năm (0-8 tuổi): 1999
  • Tựa game giáo dục máy tính của năm (9-16 tuổi): 1999
  • Tựa game giáo dục máy tính của năm: 2000, 2002
  • Trò chơi hành động/chiến lược trực tuyến của năm: 1999
  • Trò chơi gia đình trực tuyến của năm: 1999
  • Trò chơi nhập vai trực tuyến của năm: 1999
  • Trang web giải trí của năm: 1998–2000
  • Trang web tin tức/thông tin của năm: 1998–2000
  • Lối chơi trực tuyến của năm: 2001-2003

Các hạng mục đặc biệt

Đại sảnh Danh vọng

Viện Hàn lâm Khoa học & Nghệ thuật Tương tác hàng năm đã vinh danh các nhà phát triển trò chơi video, những người có thành tựu mang tính cách mạng và đổi mới trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử.[57]

NămCá nhânCông ty/Vai tròTrò chơi tiêu biểu
1998Shigeru MiyamotoNintendoLoạt trò chơi Mario, Donkey Kong, The Legend of Zelda, F-Zero, Star Fox, Pikmin, và Wii
1999Sid MeierNgười sáng lập của Firaxis Games và MicroProsePirates!, Railroad Tycoon, Civilization, và Alpha Centauri
2000Hironobu SakaguchiBan đầu tại Square (đổi tên thành Square Enix), Người sáng lập của MistwalkerFinal Fantasy, Chrono Trigger, Parasite Eve, Lost Odyssey, và The Last Story
2001John D. CarmackNgười sáng lập của id SoftwareCommander Keen, Doom, Quake, và Rage
2002Will WrightNgười sáng lập của MaxisSimCity, Spore, và The Sims
2003Yu SuzukiSega (đứng đầu bộ phận Sega AM2)Loạt trò chơi Hang-On, Space Harrier, Out Run, After Burner, Power Drift, Virtua Racing, Virtua Fighter, Daytona USA, Virtua Cop, và Shenmue
2004Peter MolyneuxNgười sáng lập của Lionhead Studios và Bullfrog ProductionsBlack & White, Populous, Magic Carpet, Syndicate, Dungeon Keeper,Fable
2005Trip HawkinsNgười sáng lập của Electronic ArtsDigital ChocolateMadden Football
2006Richard GarriottNgười sáng lập của Origin SystemsLoạt game UltimaTabula Rasa
2007Dani Bunten (truy tặng)Người sáng lập của Ozark SoftscapeM.U.L.E.
2008Michael MorhaimeChủ tịch & Đồng sáng lập của Blizzard EntertainmentWarcraft, Starcraft, và Diablo
2009Bruce ShelleyEnsemble StudiosAge of Empires
2010Mark CernyCerny GamesMarble Madness, Ratchet & Clank, và Jak & Daxter
2011Ray Muzyka & Greg ZeschukĐồng sáng lập của BioWareKnights of the Old Republic, Mass Effect, và Dragon Age
2012Tim SweeneyNgười sáng lập và Giám đốc điều hành của Epic GamesLoạt trò chơi UnrealGears of War
2013Gabe NewellĐồng sáng lập và Giám đốc điều hành của ValvePortal, Half-Life, và Left 4 Dead
2014Sam Houser, Dan HouserLeslie BenziesCác nhà đồng sáng lập của Rockstar GamesGrand Theft AutoBully
2016Hideo KojimaNgười sáng lập của Kojima ProductionsMetal Gear, Snatcher, Policenauts, Zone of the EndersBoktai
2017Todd HowardGiám đốc và Nhà sản xuất điều hành tại Bethesda Game StudiosLoạt trò chơi The Elder ScrollsFallout
2019Bonnie RossPhó chủ tịch Tập đoàn tại Microsoft, Người đứng đầu 343 IndustriesLoạt trò chơi Halo
2020Connie BoothPhó chủ tịch Phát triển Sản phẩm tại Sony Interactive EntertainmentNgười ủng hộ cho một số thương hiệu bên thứ nhất của Sony, bao gồm Crash Bandicoot, Spyro the Dragon, Jak and Daxter, Ratchet & Clank, và Sly Cooper
2022Ed BoonGiám đốc sáng tạo của NetherRealm StudiosĐồng sáng tạo loạt trò chơi Mortal Kombat
2023Tim SchaferĐồng sáng lập của Double Fine ProductionsGrim Fandango, Psychonauts, Broken Age, và Psychonauts 2
2024Koji Kondo Nhà soạn nhạc và thiết kế âm thanh của NintendoCác tác phẩm bao gồm nhiều trò chơi, bao gồm những trò chơi trong thương hiệu Super Mario Bros.The Legend of Zelda[58]
2025Ted PriceNgười sáng lập và Giám đốc điều hành của Insomniac Games Loạt trò chơi Spyro the Dragon, Ratchet & Clank, Resistance: Fall of Man, và Marvel's Spider-Man[59]

Giải thưởng Lifetime Achievement

Giải thưởng Thành tựu trọn đời được trao tặng cho các cá nhân có những thành tựu trải rộng trên nhiều lĩnh vực qua một sự nghiệp lâu dài trong ngành.[60]

NămCá nhânCông ty/Vai trò
2007Minoru Arakawa và Howard LincolnCựu chủ tịch của Nintendo of America
2008Ken KutaragiCựu Chủ tịch/CEO của Sony Computer Entertainment và được coi là "Cha đẻ của PlayStation"
2010Doug LowensteinĐã ra mắt và giữ chức chủ tịch Hiệp hội Phần mềm Kỹ thuật số Tương tác, tổ chức sau này trở thành Entertainment Software Association
2011Bing GordonCựu Giám đốc Sáng tạo của Electronic Arts
2016Satoru Iwata (truy tặng)Cựu chủ tịch của Nintendo
2018Genyo TakedaCựu Tổng quản lý của Nintendo Integrated Research & Development[61]
2022Phil SpencerCEO của Microsoft Gaming[62]
2025Don JamesCựu Phó chủ tịch điều hành của Nintendo of America. Đóng góp to lớn vào việc thành lập ESRB và Hiệp hội Phần mềm Kỹ thuật số Tương tác, nay được gọi là Entertainment Software Association, cùng triển lãm thương mại đặc trưng của nó là E3[63][64]

Giải thưởng Pioneer

Giải thưởng Tiên phong được trao cho các cá nhân có sự nghiệp góp phần định hình và xác định ngành công nghiệp giải trí tương tác.[60]

NămNgườiCông ty/Vai trò
2010David CraneNgười sáng lập của Activision
2011Bill BudgeNhà phát triển của Raster BlasterPinball Construction Set
2012Ed LoggĐồng phát triển nhiều trò chơi arcade bao gồm Asteroids, CentipedeGauntlet
2013Dave Lebling & Marc BlankĐồng sáng lập của Infocom
2014Eugene JarvisNhà phát triển các trò chơi arcade DefenderRobotron: 2084
2015Allan AlcornNhà phát triển của Pong và đồng phát triển một số máy console gia đình của Atari
Ralph H. BaerNgười tạo ra máy console gia đình đầu tiên, Magnavox Odyssey

Tham khảo

  1. "The Last of Us takes the big prize (and many others) at the Oscars of video games". Digital Trends. ngày 7 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  2. "DICE Awards turn 20: How gaming's Academy Awards have grown". VentureBeat. ngày 21 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  3. "Control nominated for eight "video game Oscars" D.I.C.E. Awards and five GDC Awards". Remedy Entertainment. ngày 14 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  4. "D.I.C.E. Awards and Special Awards". AIAS. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  5. "DICE 26th Annual Awards Rules & Procedures" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2023.
  6. "D.I.C.E. Awards Summary". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  7. "21st Annual D.I.C.E. Peer Panelists". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  8. Campbell, Colin (ngày 7 tháng 2 năm 2014). "The DICE Award winners, and why it matters". Polygon. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  9. "D.I.C.E. Award Voting Rules & Procedures". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
  10. Orland, Kyle (ngày 23 tháng 2 năm 2018). "Can gaming's own "academy awards" become a cultural event?". Ars Technica. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  11. "First Interactive Achievement Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
  12. "And the Winner is..." GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
  13. "And the Winners Are..." GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
  14. "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES WINNERS FOR ITS SECOND INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
  15. "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES WINNERS FOR ITS THIRD INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
  16. "All Star Industry Guests Scheduled to Present at the 4th Annual Interactive Achievement Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
  17. "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES RECIPIENTS OF FIFTH ANNUAL INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
  18. "2001 Academy Awards for Games". IGN. ngày 7 tháng 2 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
  19. Varianini, Giancarlo (ngày 4 tháng 3 năm 2002). "Fifth annual AIAS awards announced". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
  20. "2002 AIAS Awards Results". Blue's News. Stephen Heaslip. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
  21. "AIAS Announces Finalists for Annual Interactive Achievement Awards". GameZone. ngày 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  22. "7th Annual Interactive Achievement Award Winners Announced". Writers Write. Writers Write, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  23. "The 2004 AIAS Awards Ceremony". Nintendo World Report. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
  24. "8th Annual Interactive Achievement Awards". Owlapps. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
  25. "Event Details". DICE Summit. Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  26. "DICE 2006: Interactive Achievement Awards". IGN. ngày 10 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  27. "AIAS Announces Winners of 10th Annual IAA's" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  28. Surette, Tim (ngày 12 tháng 2 năm 2007). "D.I.C.E. 07: Gears grabs gold". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  29. "Academy Awards Top Honors to Call of Duty 4, BioShock, The Orange Box at 11th Annual Interactive Achievement Awards". GameIndustry.biz. GameIndustry International. ngày 8 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  30. "Academy of Interactive Arts & Sciences Special Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  31. "IAA 13th winners release FINAL 2.18.10" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
  32. Brice, Kath (ngày 19 tháng 2 năm 2010). "Uncharted 2 victorious at 13th AIAS Awards". GamesIndustry.biz. Gamer Network Limited. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  33. "Mass Effect 2 Takes 14th Annual Interactive Achievement Awards' Game of the Year". IGN. ngày 11 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  34. "IAA 2012 Winners FINAL" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  35. Mitchell, Richard (ngày 14 tháng 1 năm 2013). "2013 DICE Award nominations led by Journey, Walking Dead, Far Cry 3". Engadget. Yahoo. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  36. Haley, Sebastian (ngày 7 tháng 2 năm 2013). "Journey dominates the 2013 D.I.C.E. Awards (full winner list)". VentureBeat. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  37. Hayward, Justin (ngày 6 tháng 2 năm 2014). "The Last of Us wins DICE awards game of the year". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  38. O'Brien, Lucy (ngày 6 tháng 2 năm 2015). "Dragon Age: Inquisition Wins Game of the Year at DICE Awards 2015". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  39. O'Brien, Lucy (ngày 19 tháng 2 năm 2016). "DICE 2016: Fallout 4 Wins Game of the Year at DICE Awards 2016". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  40. "20th Annual D.I.C.E. Awards Results". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  41. Osborn, Alex (ngày 23 tháng 2 năm 2018). "DICE 2018: Zelda: Breath of the Wild Wins Game of the Year at DICE Awards". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  42. "21st Annual D.I.C.E. Awards (Concept)". Giant Bomb. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  43. "22nd .D.I.C.E. Award Finalists Revealed". DICE Awards. Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  44. Shanley, Patrick (ngày 22 tháng 4 năm 2021). "2020 DICE Awards: 'Untitled Goose Game' Takes Top Honor". The Hollywood Reporter. The Hollywood Reporter, LLC. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  45. Shanley, Patrick (ngày 22 tháng 4 năm 2021). "2020 DICE Awards: 'Untitled Goose Game' Takes Top Honor". The Hollywood Reporter. The Hollywood Reporter, LLC. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  46. "24th Annual D.I.C.E. Award Winners Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  47. Bankhurst, Adam (ngày 25 tháng 2 năm 2022). "DICE Awards 2022 Winners: The Full List". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  48. Bankhurst, Adam (ngày 24 tháng 2 năm 2023). "DICE Awards 2023 Winners: The Full List". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2023.
  49. "27th Annual D.I.C.E. Awards Finalists Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
  50. "Spider-Man 2 Leads DICE Awards With Nine Nominations". IGN. ngày 10 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
  51. "Academy of Interactive Arts and Sciences Announces Winners of 2023's Best Video Games at 27th Annual D.I.C.E. Awards". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  52. "DICE Awards 2025 Nominations Revealed With Astro Bot, Helldivers 2, and Indiana Jones in the Lead". IGN. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  53. "28th Annual D.I.C.E. Awards Finalists Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  54. "28th Annual DICE Awards Results". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
  55. "29th Annual D.I.C.E. Awards Finalists". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
  56. "29th Annual D.I.C.E. Awards Winners Revealed". AIAS. ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  57. "AIAS Hall of Fame". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.
  58. "Koji Kondo to be Inducted into the DICE Hall of Fame". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  59. "28th Annual DICE Awards Hall of Fame Inductee - Ted Price". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
  60. 1 2 "AIAS Special Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017.
  61. "NINTENDO'S GENYO TAKEDA ANNOUNCED AS 2018 LIFETIME ACHIEVEMENT RECIPIENT BY THE ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS & SCIENCES". Gamasutra (Thông cáo báo chí). ngày 31 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  62. Kim, Matt (ngày 2 tháng 2 năm 2022). "Phil Spencer to Receive Lifetime Achievement Award at 25th Annual DICE Awards". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  63. "Don James, Industry Visionary at Nintendo of America, to Receive Lifetime Achievement Award at 28th Annual D.I.C.E. Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2024.
  64. Valentine, Rebekah (ngày 19 tháng 12 năm 2024). "Former Nintendo Executive and ESA Co-Creator Don James Will Receive Lifetime Achievement Award at DICE Awards". IGN. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2024.