D.I.C.E. Awards
| D.I.C.E. Awards | |
|---|---|
| Hiện tại: Giải thưởng D.I.C.E. Awards lần thứ 28 | |
| Trao cho | Thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử |
| Địa điểm | Trung tâm hội nghị Aria (Las Vegas, Nevada) |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Dẫn chương trình | Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Tương tác (AIAS) |
| Tên gọi cũ | Interactive Achievement Awards (1998–2013) |
| Lần đầu tiên | 28 tháng 5 năm 1998 |
| Lần gần nhất | 13 tháng 2 năm 2025 |
| Trang chủ | www |
D.I.C.E. Awards (trước đây là Interactive Achievement Awards) là một lễ trao giải thường niên trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử, và thường được gọi là giải thưởng tương đương với Giải Oscar của thế giới trò chơi điện tử.[1][2][3] Các giải thưởng được tổ chức bởi Viện Hàn lâm Khoa học & Nghệ thuật Tương tác (AIAS) và diễn ra trong Hội nghị D.I.C.E. thường niên của AIAS tại Las Vegas. "D.I.C.E." là viết tắt của "Design Innovate Communicate Entertain" (Thiết kế, Đổi mới, Giao tiếp, Giải trí). Giải thưởng D.I.C.E. ghi nhận các trò chơi, cá nhân và đội ngũ phát triển đã đóng góp vào sự tiến bộ của ngành công nghiệp phần mềm giải trí trên toàn thế giới.[4]
Hình thức
Viện hàn lâm khuyến khích các bài dự thi từ bất kỳ cá nhân hoặc công ty nào miễn là đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ. Mỗi hồ sơ đăng ký sẽ đưa trò chơi hoặc tựa game được gửi vào diện xem xét ở ít nhất hạng mục Kỹ thuật/Nghệ thuật (Craft) và một hạng mục Thể loại (Genre). Đối với hầu hết các hạng mục, tựa game phải được phát hành công khai tại Bắc Mỹ trong năm dương lịch vừa qua. Các ngoại lệ đối với quy tắc này là các bài dự thi cho "Trò chơi trực tuyến của năm" và "Trò chơi đối kháng của năm".[5]
Các ứng viên lọt vào vòng chung kết ở mỗi hạng mục được lựa chọn bởi hội đồng nhà phê bình do AIAS tập hợp, gồm hơn 100 chuyên gia trò chơi điện tử trên nhiều khía cạnh của ngành, bao gồm các nhà phát triển, lập trình viên, họa sĩ và nhà phát hành, danh sách này được công bố trên trang wed của AIAS hàng năm. Các đề cử sau đó được bỏ phiếu bởi toàn bộ thành viên của AIAS với hơn 33.000 thành viên, thông qua một hệ thống bỏ phiếu bí mật và bảo mật, và những người chiến thắng sau đó được công bố trong Hội nghị D.I.C.E. tại Las Vegas, thường là vào tháng 2 năm đó.[6][7][8]
Các thành viên Sáng tạo/Kỹ thuật, Kinh doanh và Đối tác đang hoạt động của Viện hàn lâm đều đủ điều kiện bỏ phiếu trong tất cả các hạng mục thể loại cùng với "Trò chơi của năm", "Trò chơi di động của năm", "Trò chơi trực tuyến của năm" và "Thành tựu xuất sắc cho trò chơi độc lập". Các thành viên Sáng tạo/Kỹ thuật của Viện hàn lâm cũng có thể bỏ phiếu cho các hạng mục nghệ thuật/kỹ thuật liên quan đến chuyên môn của họ:[9]
- Nhà thiết kế và sản xuất trò chơi bỏ phiếu cho các hạng mục "Cốt truyện", "Nhân vật", "Thiết kế âm thanh", "Chỉ đạo trò chơi" và "Thiết kế trò chơi".
- Họa sĩ, họa sĩ hoạt hình và lập trình viên bỏ phiếu cho các hạng mục "Hoạt họa", "Chỉ đạo nghệ thuật", "Nhân vật" và "Kỹ thuật".
- Nhà thiết kế âm thanh và nhạc sĩ bỏ phiếu cho các hạng mục "Thiết kế âm thanh", "Sáng tác nhạc gốc" và "Nhân vật".
Nhờ cách tiếp cận này, Giải thưởng D.I.C.E. được coi là sự công nhận trực tiếp dựa trên đánh giá của đồng nghiệp trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử khi so sánh với các giải thưởng lớn khác.[10]
Các lễ trao giải
| Thứ tự | Ngày tổ chức | Trò chơi của năm | Dẫn chương trình | Địa điểm | Ct. |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 05, 1998 | GoldenEye 007 | — | Georgia World Congress Center, Georgia, Hoa Kỳ | [11][12][13] |
| 2 | 13 tháng 05, 1999 | The Legend of Zelda: Ocarina of Time | — | Nhà hát Variety Arts | [14] |
| 3 | 11 tháng 05, 2000 | The Sims | Martin Short | Millennium Biltmore, California, Hoa Kỳ | [15] |
| 4 | 22 tháng 03, 2001 | Diablo II | Martin Lewis | Polly Esther's | [16] |
| 5 | 28 tháng 02, 2002 | Halo: Combat Evolved | Patton Oswalt | Hard Rock Hotel and Casino | [17][18][19] |
| 6 | 27 tháng 02, 2003 | Battlefield 1942 | Dave Foley | [20] | |
| 7 | 04 tháng 03, 2004 | Call of Duty | Diane Mizota | Palms Casino Resort | [21][22][23] |
| 8 | 01 tháng 02, 2005 | Half-Life 2 | Kurt Scholler, Cory Rouse | Green Valley Ranch | [24] |
| 9 | 09 tháng 02, 2006 | God of War | Jay Mohr | Hard Rock Hotel and Casino | [25][26] |
| 10 | 07 tháng 02, 2007 | Gears of War | [27][28] | ||
| 11 | 08 tháng 02, 2008 | Call of Duty 4: Modern Warfare | Red Rock Casino, Resort & Spa | [29] | |
| 12 | 19 tháng 02, 2009 | LittleBigPlanet | [30] | ||
| 13 | 18 tháng 02, 2010 | Uncharted 2: Among Thieves | [31][32] | ||
| 14 | 11 tháng 02, 2011 | Mass Effect 2 | [33] | ||
| 15 | 09 tháng 02, 2012 | The Elder Scrolls V: Skyrim | [34] | ||
| 16 | 07 tháng 02, 2013 | Journey | Chris Hardwick | [35][36] | |
| 17 | 06 tháng 02, 2014 | The Last of Us | Felicia Day, Freddie Wong | Hard Rock Hotel and Casino | [37] |
| 18 | 05 tháng 02, 2015 | Dragon Age: Inquisition | Pete Holmes | [38] | |
| 19 | 18 tháng 02, 2016 | Fallout 4 | Trung tâm Hội nghị Mandalay Bay | [39] | |
| 20 | 23 tháng 02, 2017 | Overwatch | Greg Miller, Jessica Chobot | [40] | |
| 21 | 22 tháng 02, 2018 | The Legend of Zelda: Breath of the Wild | [41][42] | ||
| 22 | 13 tháng 02, 2019 | God of War | Aria Resort and Casino | [43][44] | |
| 23 | 13 tháng 02, 2020 | Untitled Goose Game | [45] | ||
| 24 | 22 tháng 4, 2021 | Hades | Greg Miller, Jessica Chobot, Kahlief Adams | — | [46] |
| 25 | 24 tháng 02, 2022 | It Takes Two | Greg Miller, Jessica Chobot | Trung tâm Hội nghị Mandalay Bay | [47] |
| 26 | 23 tháng 02, 2023 | Elden Ring | Stella Chung, Greg Miller | Resorts World Las Vegas | [48] |
| 27 | 15 tháng 02, 2024 | Baldur's Gate 3 | Aria Resort and Casino | [49][50][51] | |
| 28 | 13 tháng 02, 2025 | Astro Bot | [52][53][54] | ||
| 29 | 12 tháng 02, 2026 | Clair Obscur: Expedition 33 | [55][56] |
Các hạng mục giải thưởng
| Giải thưởng Trò chơi của năm | Giải thưởng Craft | Giải thưởng Genre |
|---|---|---|
|
|
|
Các hạng mục đã ngừng trao, đổi tên hoặc sáp nhập
| Trò chơi của năm | Giải thưởng Craft | Giải thưởng Genre |
|---|---|---|
|
|
|
| Console | Máy tính | Trực truyến |
|
|
|
Các hạng mục đặc biệt
Đại sảnh Danh vọng
Viện Hàn lâm Khoa học & Nghệ thuật Tương tác hàng năm đã vinh danh các nhà phát triển trò chơi video, những người có thành tựu mang tính cách mạng và đổi mới trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử.[57]
| Năm | Cá nhân | Công ty/Vai trò | Trò chơi tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| 1998 | Shigeru Miyamoto | Nintendo | Loạt trò chơi Mario, Donkey Kong, The Legend of Zelda, F-Zero, Star Fox, Pikmin, và Wii |
| 1999 | Sid Meier | Người sáng lập của Firaxis Games và MicroProse | Pirates!, Railroad Tycoon, Civilization, và Alpha Centauri |
| 2000 | Hironobu Sakaguchi | Ban đầu tại Square (đổi tên thành Square Enix), Người sáng lập của Mistwalker | Final Fantasy, Chrono Trigger, Parasite Eve, Lost Odyssey, và The Last Story |
| 2001 | John D. Carmack | Người sáng lập của id Software | Commander Keen, Doom, Quake, và Rage |
| 2002 | Will Wright | Người sáng lập của Maxis | SimCity, Spore, và The Sims |
| 2003 | Yu Suzuki | Sega (đứng đầu bộ phận Sega AM2) | Loạt trò chơi Hang-On, Space Harrier, Out Run, After Burner, Power Drift, Virtua Racing, Virtua Fighter, Daytona USA, Virtua Cop, và Shenmue |
| 2004 | Peter Molyneux | Người sáng lập của Lionhead Studios và Bullfrog Productions | Black & White, Populous, Magic Carpet, Syndicate, Dungeon Keeper, và Fable |
| 2005 | Trip Hawkins | Người sáng lập của Electronic Arts và Digital Chocolate | Madden Football |
| 2006 | Richard Garriott | Người sáng lập của Origin Systems | Loạt game Ultima và Tabula Rasa |
| 2007 | Dani Bunten (truy tặng) | Người sáng lập của Ozark Softscape | M.U.L.E. |
| 2008 | Michael Morhaime | Chủ tịch & Đồng sáng lập của Blizzard Entertainment | Warcraft, Starcraft, và Diablo |
| 2009 | Bruce Shelley | Ensemble Studios | Age of Empires |
| 2010 | Mark Cerny | Cerny Games | Marble Madness, Ratchet & Clank, và Jak & Daxter |
| 2011 | Ray Muzyka & Greg Zeschuk | Đồng sáng lập của BioWare | Knights of the Old Republic, Mass Effect, và Dragon Age |
| 2012 | Tim Sweeney | Người sáng lập và Giám đốc điều hành của Epic Games | Loạt trò chơi Unreal và Gears of War |
| 2013 | Gabe Newell | Đồng sáng lập và Giám đốc điều hành của Valve | Portal, Half-Life, và Left 4 Dead |
| 2014 | Sam Houser, Dan Houser và Leslie Benzies | Các nhà đồng sáng lập của Rockstar Games | Grand Theft Auto và Bully |
| 2016 | Hideo Kojima | Người sáng lập của Kojima Productions | Metal Gear, Snatcher, Policenauts, Zone of the Enders và Boktai |
| 2017 | Todd Howard | Giám đốc và Nhà sản xuất điều hành tại Bethesda Game Studios | Loạt trò chơi The Elder Scrolls và Fallout |
| 2019 | Bonnie Ross | Phó chủ tịch Tập đoàn tại Microsoft, Người đứng đầu 343 Industries | Loạt trò chơi Halo |
| 2020 | Connie Booth | Phó chủ tịch Phát triển Sản phẩm tại Sony Interactive Entertainment | Người ủng hộ cho một số thương hiệu bên thứ nhất của Sony, bao gồm Crash Bandicoot, Spyro the Dragon, Jak and Daxter, Ratchet & Clank, và Sly Cooper |
| 2022 | Ed Boon | Giám đốc sáng tạo của NetherRealm Studios | Đồng sáng tạo loạt trò chơi Mortal Kombat |
| 2023 | Tim Schafer | Đồng sáng lập của Double Fine Productions | Grim Fandango, Psychonauts, Broken Age, và Psychonauts 2 |
| 2024 | Koji Kondo | Nhà soạn nhạc và thiết kế âm thanh của Nintendo | Các tác phẩm bao gồm nhiều trò chơi, bao gồm những trò chơi trong thương hiệu Super Mario Bros. và The Legend of Zelda[58] |
| 2025 | Ted Price | Người sáng lập và Giám đốc điều hành của Insomniac Games | Loạt trò chơi Spyro the Dragon, Ratchet & Clank, Resistance: Fall of Man, và Marvel's Spider-Man[59] |
Giải thưởng Lifetime Achievement
Giải thưởng Thành tựu trọn đời được trao tặng cho các cá nhân có những thành tựu trải rộng trên nhiều lĩnh vực qua một sự nghiệp lâu dài trong ngành.[60]
| Năm | Cá nhân | Công ty/Vai trò |
|---|---|---|
| 2007 | Minoru Arakawa và Howard Lincoln | Cựu chủ tịch của Nintendo of America |
| 2008 | Ken Kutaragi | Cựu Chủ tịch/CEO của Sony Computer Entertainment và được coi là "Cha đẻ của PlayStation" |
| 2010 | Doug Lowenstein | Đã ra mắt và giữ chức chủ tịch Hiệp hội Phần mềm Kỹ thuật số Tương tác, tổ chức sau này trở thành Entertainment Software Association |
| 2011 | Bing Gordon | Cựu Giám đốc Sáng tạo của Electronic Arts |
| 2016 | Satoru Iwata (truy tặng) | Cựu chủ tịch của Nintendo |
| 2018 | Genyo Takeda | Cựu Tổng quản lý của Nintendo Integrated Research & Development[61] |
| 2022 | Phil Spencer | CEO của Microsoft Gaming[62] |
| 2025 | Don James | Cựu Phó chủ tịch điều hành của Nintendo of America. Đóng góp to lớn vào việc thành lập ESRB và Hiệp hội Phần mềm Kỹ thuật số Tương tác, nay được gọi là Entertainment Software Association, cùng triển lãm thương mại đặc trưng của nó là E3[63][64] |
Giải thưởng Pioneer
Giải thưởng Tiên phong được trao cho các cá nhân có sự nghiệp góp phần định hình và xác định ngành công nghiệp giải trí tương tác.[60]
| Năm | Người | Công ty/Vai trò |
|---|---|---|
| 2010 | David Crane | Người sáng lập của Activision |
| 2011 | Bill Budge | Nhà phát triển của Raster Blaster và Pinball Construction Set |
| 2012 | Ed Logg | Đồng phát triển nhiều trò chơi arcade bao gồm Asteroids, Centipede và Gauntlet |
| 2013 | Dave Lebling & Marc Blank | Đồng sáng lập của Infocom |
| 2014 | Eugene Jarvis | Nhà phát triển các trò chơi arcade Defender và Robotron: 2084 |
| 2015 | Allan Alcorn | Nhà phát triển của Pong và đồng phát triển một số máy console gia đình của Atari |
| Ralph H. Baer | Người tạo ra máy console gia đình đầu tiên, Magnavox Odyssey |
Tham khảo
- ↑ "The Last of Us takes the big prize (and many others) at the Oscars of video games". Digital Trends. ngày 7 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "DICE Awards turn 20: How gaming's Academy Awards have grown". VentureBeat. ngày 21 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Control nominated for eight "video game Oscars" D.I.C.E. Awards and five GDC Awards". Remedy Entertainment. ngày 14 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "D.I.C.E. Awards and Special Awards". AIAS. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "DICE 26th Annual Awards Rules & Procedures" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "D.I.C.E. Awards Summary". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "21st Annual D.I.C.E. Peer Panelists". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
- ↑ Campbell, Colin (ngày 7 tháng 2 năm 2014). "The DICE Award winners, and why it matters". Polygon. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "D.I.C.E. Award Voting Rules & Procedures". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Orland, Kyle (ngày 23 tháng 2 năm 2018). "Can gaming's own "academy awards" become a cultural event?". Ars Technica. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "First Interactive Achievement Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "And the Winner is..." GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "And the Winners Are..." GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES WINNERS FOR ITS SECOND INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES WINNERS FOR ITS THIRD INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "All Star Industry Guests Scheduled to Present at the 4th Annual Interactive Achievement Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS AND SCIENCES ANNOUNCES RECIPIENTS OF FIFTH ANNUAL INTERACTIVE ACHIEVEMENT AWARDS". Academy of Interactive Arts & Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "2001 Academy Awards for Games". IGN. ngày 7 tháng 2 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Varianini, Giancarlo (ngày 4 tháng 3 năm 2002). "Fifth annual AIAS awards announced". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "2002 AIAS Awards Results". Blue's News. Stephen Heaslip. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "AIAS Announces Finalists for Annual Interactive Achievement Awards". GameZone. ngày 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "7th Annual Interactive Achievement Award Winners Announced". Writers Write. Writers Write, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "The 2004 AIAS Awards Ceremony". Nintendo World Report. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "8th Annual Interactive Achievement Awards". Owlapps. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Event Details". DICE Summit. Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "DICE 2006: Interactive Achievement Awards". IGN. ngày 10 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "AIAS Announces Winners of 10th Annual IAA's" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Surette, Tim (ngày 12 tháng 2 năm 2007). "D.I.C.E. 07: Gears grabs gold". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Academy Awards Top Honors to Call of Duty 4, BioShock, The Orange Box at 11th Annual Interactive Achievement Awards". GameIndustry.biz. GameIndustry International. ngày 8 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Academy of Interactive Arts & Sciences Special Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "IAA 13th winners release FINAL 2.18.10" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
- ↑ Brice, Kath (ngày 19 tháng 2 năm 2010). "Uncharted 2 victorious at 13th AIAS Awards". GamesIndustry.biz. Gamer Network Limited. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Mass Effect 2 Takes 14th Annual Interactive Achievement Awards' Game of the Year". IGN. ngày 11 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "IAA 2012 Winners FINAL" (PDF). Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Mitchell, Richard (ngày 14 tháng 1 năm 2013). "2013 DICE Award nominations led by Journey, Walking Dead, Far Cry 3". Engadget. Yahoo. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Haley, Sebastian (ngày 7 tháng 2 năm 2013). "Journey dominates the 2013 D.I.C.E. Awards (full winner list)". VentureBeat. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Hayward, Justin (ngày 6 tháng 2 năm 2014). "The Last of Us wins DICE awards game of the year". GameSpot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ O'Brien, Lucy (ngày 6 tháng 2 năm 2015). "Dragon Age: Inquisition Wins Game of the Year at DICE Awards 2015". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- ↑ O'Brien, Lucy (ngày 19 tháng 2 năm 2016). "DICE 2016: Fallout 4 Wins Game of the Year at DICE Awards 2016". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "20th Annual D.I.C.E. Awards Results". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Osborn, Alex (ngày 23 tháng 2 năm 2018). "DICE 2018: Zelda: Breath of the Wild Wins Game of the Year at DICE Awards". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "21st Annual D.I.C.E. Awards (Concept)". Giant Bomb. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "22nd .D.I.C.E. Award Finalists Revealed". DICE Awards. Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Shanley, Patrick (ngày 22 tháng 4 năm 2021). "2020 DICE Awards: 'Untitled Goose Game' Takes Top Honor". The Hollywood Reporter. The Hollywood Reporter, LLC. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Shanley, Patrick (ngày 22 tháng 4 năm 2021). "2020 DICE Awards: 'Untitled Goose Game' Takes Top Honor". The Hollywood Reporter. The Hollywood Reporter, LLC. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "24th Annual D.I.C.E. Award Winners Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Bankhurst, Adam (ngày 25 tháng 2 năm 2022). "DICE Awards 2022 Winners: The Full List". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Bankhurst, Adam (ngày 24 tháng 2 năm 2023). "DICE Awards 2023 Winners: The Full List". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "27th Annual D.I.C.E. Awards Finalists Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Spider-Man 2 Leads DICE Awards With Nine Nominations". IGN. ngày 10 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Academy of Interactive Arts and Sciences Announces Winners of 2023's Best Video Games at 27th Annual D.I.C.E. Awards". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "DICE Awards 2025 Nominations Revealed With Astro Bot, Helldivers 2, and Indiana Jones in the Lead". IGN. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "28th Annual D.I.C.E. Awards Finalists Revealed". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "28th Annual DICE Awards Results". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "29th Annual D.I.C.E. Awards Finalists". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "29th Annual D.I.C.E. Awards Winners Revealed". AIAS. ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "AIAS Hall of Fame". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "Koji Kondo to be Inducted into the DICE Hall of Fame". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "28th Annual DICE Awards Hall of Fame Inductee - Ted Price". interactive.org. Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 "AIAS Special Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017.
- ↑ "NINTENDO'S GENYO TAKEDA ANNOUNCED AS 2018 LIFETIME ACHIEVEMENT RECIPIENT BY THE ACADEMY OF INTERACTIVE ARTS & SCIENCES". Gamasutra (Thông cáo báo chí). ngày 31 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
- ↑ Kim, Matt (ngày 2 tháng 2 năm 2022). "Phil Spencer to Receive Lifetime Achievement Award at 25th Annual DICE Awards". IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Don James, Industry Visionary at Nintendo of America, to Receive Lifetime Achievement Award at 28th Annual D.I.C.E. Awards". Academy of Interactive Arts & Sciences. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2024.
- ↑ Valentine, Rebekah (ngày 19 tháng 12 năm 2024). "Former Nintendo Executive and ESA Co-Creator Don James Will Receive Lifetime Achievement Award at DICE Awards". IGN. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2024.