Bước tới nội dung

Dãy núi Barisan

Bản đồ địa chất của Bukit Barisan.

Bukit Barisan hay dãy núi Barisan nằm ở phía tây của đảo Sumatra, Indonesia, trải dài gần 1.700 km (1,050 mi) từ bắc đến nam của hòn đảo. Dãy Bukit Barisan gồm chủ yếu là các núi lửa được các khu rừng rậm nhiệt đới bao phủ, bao gồm cả rừng thông nhiệt đới Sumatra trên các đỉnh núi cao.[1] Đỉnh cao nhất của dãy là núi Kerinci với cao độ 3.800 mét (12.467 ft).[2] Vườn quốc gia Bukit Barisan Selatan nằm về phía cực nam của dãy núi.

Tên gọi Bukit Barisan thực ra có nghĩa là "dãy đồi" trong tiếng Indonesiatiếng Mã Lai.

Dãy núi có 35 núi lửa hoạt động, trong đó lớn nhất là siêu núi lửa Toba bên trong 100 km (62 miles) × 30 km (19 miles) của hồ Toba, được hình thành sau một vụ sụp lõm (ước tính cách nay 74.000 năm).[3] Phun trào được ước tính ở mức tám trên thang VEI, tức mức cao nhất trong một trận phun trào núi lửa. Các đỉnh núi của dãy

Đa Dạng Sinh Học Dãy núi Barisan

Vì sự đa dạng địa hình và khí hậu, dãy núi Barisan có sự đa dạng sinh học lớn. Khu vực này bao gồm nhiều loại động và thực vật độc đáo và quý hiếm.

Các khu bảo tồn tự nhiên như Khu bảo tồn tự nhiên Gunung Leuser đảm bảo bảo vệ cho nhiều loài quý hiếm.

Người Dân và Văn Hóa Dãy núi Barisan

Các dân tộc bản địa như BatakMinangkabau sinh sống trong khu vực xung quanh dãy núi Barisan.

Văn hóa truyền thống, nghệ thuật và kiến trúc của những dân tộc này thường phản ánh sự tương tác của họ với môi trường núi và thiên nhiên.

TênHình dạngCao độLần phun trào cuốiTọa độ địa lý
Wehnúi lửa dạng tầng617 mét (2.024 ft)thế Pleistocen5°49′B 95°17′Đ / 5,82°B 95,28°Đ / 5.82; 95.28
Seulawah Agamnúi lửa dạng tầng1.810 mét (5.940 ft)1839 (2)5°26′53″B 95°39′29″Đ / 5,448°B 95,658°Đ / 5.448; 95.658
Peuet Saguenúi lửa phức2.801 mét (9.190 ft)25 tháng 12 năm 2000 (2)4°54′50″B 96°19′44″Đ / 4,914°B 96,329°Đ / 4.914; 96.329
Geureudongnúi lửa dạng tầng2.885 mét (9.465 ft)19374°48′47″B 96°49′12″Đ / 4,813°B 96,82°Đ / 4.813; 96.82
Kembarnúi lửa hình khiên2.245 mét (7.365 ft)thế Pleistocen3°51′00″B 97°39′50″Đ / 3,85°B 97,664°Đ / 3.850; 97.664
Sibayaknúi lửa dạng tầng2.212 mét (7.257 ft)18813°14′B 98°31′Đ / 3,23°B 98,52°Đ / 3.23; 98.52
Sinabungnúi lửa dạng tầng2.460 mét (8.070 ft)7 tháng 9 năm 20103°10′12″B 98°23′31″Đ / 3,17°B 98,392°Đ / 3.17; 98.392
Tobanúi lửa dạng tầng2.157 mét (7.077 ft)không rõ2°35′B 98°50′Đ / 2,58°B 98,83°Đ / 2.58; 98.83
Helatoba-Tarutungkhu lỗ phun khí1.100 mét (3.600 ft)thế Pleistocen2°02′B 98°56′Đ / 2,03°B 98,93°Đ / 2.03; 98.93
Imunkhông rõ1.505 mét (4.938 ft)không rõ2°09′29″B 98°55′48″Đ / 2,158°B 98,93°Đ / 2.158; 98.93
Sibualbualinúi lửa dạng tầng1.819 mét (5.968 ft)không rõ1°33′22″B 99°15′18″Đ / 1,556°B 99,255°Đ / 1.556; 99.255
Lubukrayanúi lửa dạng tầng1.862 mét (6.109 ft)không rõ1°28′41″B 99°12′32″Đ / 1,478°B 99,209°Đ / 1.478; 99.209
Sorikmarapinúi lửa dạng tầng2.145 mét (7.037 ft)1986 (1)0°41′10″B 99°32′20″Đ / 0,686°B 99,539°Đ / 0.686; 99.539
Talakmaunúi lửa phức2.919 mét (9.577 ft)không rõ0°04′44″B 99°58′48″Đ / 0,079°B 99,98°Đ / 0.079; 99.98
Sarik-Gajahnúi lửa hình nónkhông rõkhông rõ0°00′29″B 100°12′00″Đ / 0,008°B 100,2°Đ / 0.008; 100.20
Marapinúi lửa phức2.891 mét (9.485 ft)5 tháng 8 năm 2004 (2)0°22′52″N 100°28′23″Đ / 0,381°N 100,473°Đ / -0.381; 100.473
Tandikatnúi lửa dạng tầng2.438 mét (7.999 ft)1924 (1)0°25′59″N 100°19′01″Đ / 0,433°N 100,317°Đ / -0.433; 100.317
Talangnúi lửa dạng tầng2.597 mét (8.520 ft)12 tháng 4 năm 2005 (2)0°58′41″N 100°40′44″Đ / 0,978°N 100,679°Đ / -0.978; 100.679
Kerincinúi lửa dạng tầng3.800 mét (12.500 ft)22 tháng 6 năm 2004 (2)1°41′49″N 101°15′50″Đ / 1,697°N 101,264°Đ / -1.697; 101.264
Hutapanjangnúi lửa dạng tầng2.021 mét (6.631 ft)không rõ2°20′N 101°36′Đ / 2,33°N 101,6°Đ / -2.33; 101.60
Sumbingnúi lửa dạng tầng2.507 mét (8.225 ft)23 tháng 5 năm 1921 (2)2°24′50″N 101°43′41″Đ / 2,414°N 101,728°Đ / -2.414; 101.728
Kunyitnúi lửa dạng tầng2.151 mét (7.057 ft)không rõ2°35′31″N 101°37′48″Đ / 2,592°N 101,63°Đ / -2.592; 101.63
Pendankhông rõkhông rõkhông rõ2°49′N 102°01′Đ / 2,82°N 102,02°Đ / -2.82; 102.02
Belirang-Beritinúi lửa phức1.958 mét (6.424 ft)không rõ2°49′N 102°11′Đ / 2,82°N 102,18°Đ / -2.82; 102.18
Bukit Daunnúi lửa dạng tầng2.467 mét (8.094 ft)không rõ3°23′N 102°22′Đ / 3,38°N 102,37°Đ / -3.38; 102.37
Kabanúi lửa dạng tầng1.952 mét (6.404 ft)22 tháng 8 năm 2000 (1)3°31′N 102°37′Đ / 3,52°N 102,62°Đ / -3.52; 102.62
Demponúi lửa dạng tầng3.173 mét (10.410 ft)tháng 10 năm 1994 (1)4°02′N 103°08′Đ / 4,03°N 103,13°Đ / -4.03; 103.13
Patahkhông rõ2.817 mét (9.242 ft)không rõ4°16′N 103°18′Đ / 4,27°N 103,3°Đ / -4.27; 103.30
Bukit Lumut Balainúi lửa dạng tầng2.055 mét (6.742 ft)không rõ4°14′N 103°37′Đ / 4,23°N 103,62°Đ / -4.23; 103.62
Besarnúi lửa dạng tầng1.899 mét (6.230 ft)tháng 4 năm 1940 (1)4°26′N 103°40′Đ / 4,43°N 103,67°Đ / -4.43; 103.67
Ranaucaldera1.881 mét (6.171 ft)không rõ4°50′N 103°55′Đ / 4,83°N 103,92°Đ / -4.83; 103.92
Sekincau Belirangcaldera1.719 mét (5.640 ft)không rõ5°07′N 104°19′Đ / 5,12°N 104,32°Đ / -5.12; 104.32
Suohcaldera1.000 mét (3.300 ft)10 tháng 7 năm 1933 (4)5°15′N 104°16′Đ / 5,25°N 104,27°Đ / -5.25; 104.27
Hulubelucaldera1.040 mét (3.410 ft)18365°21′N 104°36′Đ / 5,35°N 104,6°Đ / -5.35; 104.60
Rajabasanúi lửa dạng tầng1.281 mét (4.203 ft)17985°46′48″N 105°37′30″Đ / 5,78°N 105,625°Đ / -5.78; 105.625
Nguồn: Global Volcanism Program.[4]

Tham khảo Dãy núi Barisan

  1. "Travelling in Indonesia". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012.
  2. "Kerinci". Global Volcanism Program. Smithsonian Institution.
  3. Oppenheimer, C. (2002). "Limited global change due to the largest known Quaternary eruption, Toba ≈74 kyr BP?". Quaternary Science Reviews. Quyển 21 số 14–15. tr. 1593–1609. doi:10.1016/S0277-3791(01)00154-8.
  4. "Volcanoes of Indonesia - Sumatra". Global Volcanism Program. Smithsonian Institution. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006.